Sao Phá Quân là gì?

Luận giải chi tiết Sao Phá Quân

Phá Quân và Thất Sát là hai ngôi sao tượng trưng cho hung tinh, những điều không cát lợi, đặc biệt là Phá Quân. Khi nhắc đến Phá Quân chúng ta sẽ cảm thấy những nguy hiểm, xui rủi. Thế nhưng sao Phá Quân có ý nghĩa thật sự là như vậy? Phá Quân có thật sự chỉ là một hung tinh mang đến những vận đen cho các cung mệnh? Bài viết hôm nay, Copsolution sẽ cùng bạn tìm hiểu ý nghĩa chi tiết, thật sự về sao Phá Quân nhé!

Sao Phá Quân là gì?

Sao Phá Quân là gì?

Luận giải sao phá quân

 

Phương vị: Bắc Đẩu Tinh

Tính – Hành: Âm Thuỷ

Loại: Quyền – Hao Tinh

Đặc tính: Phu Thê, Anh Hùng, Dũng Mãnh, Hao Tán

Tên gọi tắt: Phá

Trong Tử Vi Khoa, Phá Quân là một chính diệu, thuộc chòm sao Thiên Phủ, chính vì vậy mà người ta dựa vào vị trí sao Thiên Phủ để nhận định cách an sao của Phá Quân. Sao Phá Quân đặc biệt có bộ ba tam hợp được gọi là bộ Trúc la gồm Phá Quân – Thất Sát – Tham Lang, chuyên chủ về những thay đổi lớn và biến động mạnh mẽ trong vận mệnh.

Sao Phá Quân có hoá khí là “hao”, tức hao tổn. Thông thường Phá Quân làm việc gì cũng sẽ thất bại trước do phá trước rồi sau mới thành công. Người xưa thường đanh giá Phá Quân là hao tinh nên đặt ở 12 cung đều chủ về hư tổn, làm đâu hao đó.

Tướng mạo của những người được sao Phá Quân chiếu mệnh thường cao ráo, đẫy đà, da dẻ trắng trẻo, hồng hào, mặt tròn, đầy đặn, mắt và hầu đều lộ, mày thưa. Chủ sự sao Phá Quân là người thông minh, nhanh trí, thường hăng hái, thao lược, không chịu ngồi yên chờ thời, có tính hiếu thắng, thích phiêu lưu, thích văn hoá, văn nghệ, võ nghiệp. Mệnh nữ thường giỏi giang nhưng có tính hay ghen tuông. Nếu lạc hãm địa thì có tính đa tình, hay làm chuyện ngược đời.

Sao Phá Quân vừa là hung tinh vừa là hao tinh, thường hợp khi chiếu mệnh ở nam giới hơn nữ giới. Khi mệnh nữ gặp Phá tinh thường phải gặp những bất trắc lận đận về đường tình duyên, gia đạo, hao tán. Bản chất của sao này là có tính cách của người học võ, cương nghị nên hợp với nam giới hơn.

Người thuộc mệnh sao Phá Quân thường có đường công danh tài lộc thăng trầm, không lâu bền, không an ổn. Đối với các tuổi Đinh – Kỷ – Quý thì vừa phú vừa quý, vừa sang vừa hiển. Gặp tuổi Bính – Mậu thì hay vướng phải tai họa, kiếp nạn. Bản thân Phá Quân là một ngôi sao không vẹn toàn, nhiều trắc trở nên chỉ có thể nằm ở vị trí đắc địa hoặc đi cùng cát tinh mới có thể gặp điều may mắn, thuận lợi.

Sao Phá Quân nằm ở vị trí nào?

Sao Phá Quân nằm ở vị trí nào?

Phá quân tọa những vị trí nào

 

  • Sao Phá Quân trấn toạ Miếu Địa ở nhị cung Tý – Ngọ.
  • Phá Quân an tại Vượng địa ở nhị cung Sửu – Mùi.
  • Phá Quân trấn thủ Đắc Địa ở hai cung Thìn – Tuất.
  • Sao Phá Quân lạc Hãm Địa ở lục cung Mão – Dậu – Dần – Thân – Tỵ – Hợi.

Sao Phá Quân hợp với sao nào?

Sao Phá Quân hợp với sao nào?

Nhưng sao hợp với Phá quân

 

  • Phá Quân ở Tứ Mộ gặp Thiên Hình – Lộc Tồn: Đại diện cho quyền uy cao lớn, danh tiếng cao vọng.
  • Phá Quân và Phá Toái đồng cung: Có danh tiếng, vinh hiển, lẫy lừng một phương.
  • Phá Quân – Hoá Khoa – Tuần Không – Triệt Không ở Thìn – Tuất: Tính tình thẳng thắng, thiện lương, nhân từ, độ lượng. Thêm Nguyệt Đức thì tốt không thể tả.

Sao Phá Quân kỵ với những sao nào?

Sao Phá Quân kỵ với những sao nào?

Những sao kỵ với Phá Quân

 

  • Phá Quân ở Tỵ – Ngọ: Sớm xa cách hai thân và huynh đệ, khắc vợ khắc chồng, hiếm muộn con, đặc biệt là ở phái nữ.
  • Phá Quân – Tham Lang – Lộc Tồn – Thiên Mã: Tuy tiền bạc dư dả nhưng dù là mệnh nam hay nữ đều bất hạnh, trai hoang đàng, gái dâm đãng.
  • Phá Quân – Hoa Cái – Đào Hoa: Cuộc sống dâm dục, có số sát phu, lăng loàn.
  • Phá Quân – Hỏa Tinh: Cuộc đời thất bại dẫn đến tán gia bại sản, tổ nghiệp để lại bao nhiêu của cải đều bán hết.
  • Phá Quân – Hỏa Tinh – Đại Hao – Tiểu Hao: Gặp tai nạn khủng khiếp. Nếu có thêm Thiên Việt – Thiên Hình thì chết thê lương vì súng đạn, chiến tranh.
  • Phá Quân – Kình Dương – Tả Phụ – Hữu Bật ở Mão – Dậu: Người độc ác, máu lạnh, giết người không gớm tay, làm loạn thiên hạ.
  • Phá Quân – Phục Binh – Thiên Hình – Thiên Riêu – Tướng Quân: Phu thê vì ghen tuông mà dẫn đến tàn sát nhau.
  • Phá Quân – Triệt Không – Cô Thần: Bị tai nạn chết ngoài đường, chết bất đắc kỳ tử.

Ý nghĩa của sao Phá Quân ở các cung

 

Ý nghĩa của sao Phá Quân ở các cung

Ý nghĩa của sao Phá Quân ở các cung

Cung Mệnh

  • Sao Phá Quân ở Tý – Ngọ: Là người có mày rậm, tính tình bạo ngược, thô thiển, sống không lương thiện, tiếp tay cho người làm việc ác, ham đầu cơ, mê trò đỏ đen, sinh sự, gây rối, đánh lộn. Sớm rời xa quê hương để lập nghiệp và phát triển, cos thể tích tụ được nhiều tài sản giá trị cả đời. Riêng người sinh vào những năm Giáp – Đinh – Kỷ – Quý thì có phúc vận, số làm quan thanh liêm, được mọi người kính nể. Người sinh năm Mậu – Bính thì lại có cuộc đời cô độc, tàn phế, tật nguyền, chết sớm. Nữ mệnh thì quyến rũ, thu hút người khác, vượng phu ích tử, tài năng hơn người.
  • Phá Quân ở cung Dần – Thân: Cuộc đời thuận buồm xuôi gió, ôn hoà, nhã nhặn, sống chan hoà với mọi người.
  • Phá Quân ở Thìn – Tuất: Thích hợp làm cảnh sát hoặc quân nhân, giàu có và tích tụ được nhiều tiền tài, phú quý, phúc lộc vinh xương.
  • Phá Quân gặp Tử Vi đồng cung: Tính cách cương nghị, chính trực, ngay thẳng, quyết đoán nhưng chưa làm tròn trung nghĩa với quốc gia, hiếu đạo với phụ mẫu.
  • Phá Quân hội Liêm Trinh đồng cung: Tay trắng làm nên cơ nghiệp, có chí khí của hảo hán, giỏi giang, tháo vát, có lý tưởng lớn nhưng lại không thọ, dễ bị thương tật.
  • Phá Quân và Vũ Khúc đồng độ: Tuổi trẻ chịu nhiều khổ cực, vất vả, thích đầu cơ nhưng sớm thất bại, một đời gian khổ, tính cách ngay thẳng, cương quyết nhưng phá hoại gia nghiệp.

Cung Phụ Mẫu

  • Phá Quân trấn tọa cung Phụ Mẫu: Cha mẹ bị hình khắc, thương tổn hoặc bất hoà, xung đột trong tình cảm, số phải sống xa cha mẹ, cô độc hoặc nên ở rể, làm con nuôi. Đặc biệt, Phá Quân thuộc cung này chủ về phá tán, đất đai của tổ tiên để lại không giữ được, đất đai của ông bà, cha mẹ tiêu tán.
  • Phá Quân ở các cung Tý – Ngọ – Thìn – Tuất – Dần – Thân: Sớm xa cách hai thân, khi còn nhỏ đã mồ côi cha mẹ.
  • Phá Quân gặp Tử Vi – Liêm Trinh:  Lúc chưa trưởng thành có mệnh số khắc cha hoặc mẹ.
  • Phá Quân có Vũ Khúc đồng cung: Sớm sinh ly tử biệt, chia cắt với cha mẹ, duyên mỏng phận bạc, ở nơi phương xa nhớ về đấng sinh thành.
  • Phá Quân có Tả Phù – Hữu Bật hội chiếu gặp thêm Thất Sát – Thiên Hình – Hoá Kỵ: Vì số mệnh khắc cha mẹ bệnh nặng rồi qua đời.

Cung Huynh Đệ

  • Phá Quân ở cung Huynh Đệ: Thường là người con trưởng trong gia đình hoặc dù là con thứ cũng đóng vai trò và có trách nhiệm như con trưởng khi gặp phải những trường hợp như anh cả mất sớm, chị cả theo chồng hay làm con nuôi của người khác không có con cả.
  • Phá Quân có lục cát tinh cùng hội chiếu hoặc đồng độ: Anh em chan hoà, yêu thương, nương tựa, cùng nhau tiến lên.
  • Phá Quân gặp Tử Vi đồng cung: Có 3 anh em nhưng anh em không thuận hoà hoặc có anh em cùng cha khác mẹ, dễ bị cô lập do bè đảng.
  • Phá Quân hội Vũ Khúc đồng cung: Có 2 anh chị em, thiếu sự hòa thuận, thường hay tranh chấp, xung khắc.
  • Phá Quân gặp Liêm Trinh: Anh em chỉ có một người nhưng cũng thường cãi cọ vặt vãnh.

Cung Phu Thê

Nam mệnh: Lấy vợ không thích làm việc nhà, nói một đường làm một nẻo, người chồng không nên trách mắng mà nên nhẹ nhàng khuyên bảo để gia đình đầm ấm, hoà thuận. Ngoài ra mệnh nam còn khắc vợ hoặc hai người dễ ly hôn để đi lấy người khác.

Nữ mệnh: Lấy phải người chồng có tính nóng nảy, thô thiển, bạo ngược, hay xúc động, nói được không làm được, sống lãng phí, người vợ nên dịu dàng phân tích, góp ý để người chồng khắc phục và giải quyết vấn đề.

  • Phá Quân ở hai cung Tý – Ngọ: Người phối ngẫu có tính tình cương liệt, vợ lấn át và đoạt quyền chồng.
  • Phá Quân ở 2 cung Dần – Thân: Mệnh nữ trước khi kết hôn gặp phải thị phi như là người thứ 3 hay bị huỷ bỏ hôn ước, người phối ngẫu bận rộn mưu sinh, cuộc sống vất vả. Mệnh nam thì lấy được vợ hiền vợ đảm. Thế nhưng dù là mệnh nam hay nữ thì phu thê cũng không sống gần nhau nhiều, mỗi người một nơi.
  • Phá Quân độc tọa cung Thìn – Tuất: Vợ chồng dễ chia ly. Vợ tính cương quyết, nữ cường, giúp chồng về sự nghiệp, gánh vác giúp gia đình.
  • Phá Quân hội Tử Vi đồng cung: Nên lấy người phối ngẫu lớn tuổi hơn. Gặp thêm Lộc Tồn – Hoá Lộc khiến gia đạo bất lợi, bị nửa kia chế ngự, chi phối, đoạt quyền.
  • Phá Quân gặp Liêm Trinh đồng độ: Nên đề phòng người hôn phối có nhân tình nhân ngãi, phản bội, lăng nhăng.
  • Phá Quân có Vũ Khúc – Hóa Kỵ đồng cung: Chủ về sự ly tán, người đối ngẫu bị tai nạn, bệnh tật.

Cung Tử Tức

  • Sao Phá Quân nhập cung Tử Tức: Chủ sự về đứa con đầu thường bị hình khắc, thương tật, sinh non, thiếu tháng. Nên lập con thừa tự trước hoặc có con vợ lẽ, nhân tình. Thường có 3 quý tử, tính cương quyết, giỏi giang, hưng thịnh, vinh hiển sự nghiệp gia đình.
  • Phá Quân gặp Tứ Sát hoặc Phá Quân gặp Kình Dương – Đà La – Hỏa Tinh – Linh Tinh – Địa Không – Địa Kiếp: Hiếm muộn con, chỉ có một con trai nhưng không nhờ vả được gì.

Cung Tài Bạch

  • Phá Quân tọa thủ Tý – Ngọ – Thìn – Tuất: Tiền tài như nước, giàu có, phú quý, vàng bạc của cải không đếm xuể. Thích đầu cơ tích trữ và cũng nhờ đó mà làm giàu.
  • Phá Quân ở cung Sửu – Mùi: Tiền tài không thể tích tụ, bị phá tá, hao mòn, không thể làm ăn kiểu đầu cơ vì chắc chắn sẽ thất bại.
  • Phá Quân gặp Tử Vi đồng cung: Có được tiền hoặc kiếm được tiền bất ngờ, không đoán trước được. Lúc còn trẻ kiếm tiền khó khăn, vất vả, khi về già mới có thể thoải mái phát tài.
  • Phá Quân hội Liêm Trinh đồng độ: Phải vất vả để kiếm tiền, chạy đông chạy tây để làm giàu nhưng phải chịu cảnh nghèo trước, giàu sau.
  • Phá Quân gặp Vũ Khúc đồng cung: Thần Tài chỉ lướt qua, tuổi trẻ bôn ba sau tuổi già mới được toại nguyện.
  • Phá Quân gặp Địa Không – Địa Kiếp – Kình Dương – Hỏa Tinh: Tiền đến nhanh cũng đi nhanh, thu vào rồi lại chi ra nhiều hơn.
  • Phá Quân đồng độ Đà La – Đại Hao: Vì tiền tài mà bất hoà, tranh chấp, kiện tụng, hao tốn tài sản.

Cung Tật Ách

  • Phá Quân thủ cung Tật Ách: Thường mắc bệnh liên quan đến huyết khí khi còn nhỏ.
  • Phá Quân ở cung Tý – Ngọ – Dần – Thân – Thìn – Tuất: Bị bệnh yếu về hô hấp, bệnh da liễu, bệnh về nội tiết. 
  • Phá Quân gặp Tử Vi đồng cung: Cả đời an khang, khỏe mạnh, phúc thọ vĩnh xương.
  • Phá Quân gặp Vũ Khúc đồng độ: Bệnh về răng, họng, đau răng, bệnh nha chu, mổ xẻ về răng – hàm, riêng nam giới bị bệnh hư nhược.
  • Phá Quân gặp Thiên Hư – Đại Hao – Âm Sát: Chủ sự sinh non, sinh thiếu tháng, sức khoẻ yếu, phải chăm sóc đặc biệt.
  • Phá Quân có Kình Dương đồng độ: Bị thương liên quan đến máu hoặc phẫu thuật.
  • Phá Quân – Hóa Kỵ – Vũ Khúc:  Bị bệnh về ung thư, đặc biệt là đường sinh dục.

Cung Quan Lộc

  • Phá Quân ở cung Tý – Ngọ – Dần – Thân – Thìn – Tuất: Càng bận rộn con đường quan lộ càng hanh thông, thích hợp làm các nghề quân sự, buôn bán, nhân viên chào hàng. Đặc biệt, các năm sinh Giáp – Quý có số làm quan thanh liêm, lãnh đạo.
  • Phá Quân gặp Tử Vi đồng cung: Có cơ hội làm giàu bất ngờ nhưng phải mạo hiểm, công việc bận rộn.
  • Phá Quân hội Liêm Trinh đồng độ: Thích hợp với công việc cống hiến cho quốc gia, hưởng lương nhà nước suốt đời.
  • Phá Quân gặp Vũ Khúc hội chiếu: Không nên làm nghề có tính chất đầu cơ, tích trữ, không được vinh hiển, phát đạt, thích hợp làm quân cảnh trước rồi sau buôn bán để phát triển.
  • Phá Quân gặp Địa Không – Địa Kiếp: Cẩn thận trong đời có lần phải phá sản, vỡ nợ, nếu muốn thay đổi vận mệnh nên làm về công nghiệp.
  • Phá Quân gặp Lộc Tồn – Thiên Mã: Thành công, thuận lợi, nên theo ngành giao thông vận tải.

Cung Phúc Đức

  • Phá Quân thủ cung Phúc Đức: Giỏi về quyết đoán, nghiêm túc nhưng phải lao tâm khổ tứ đủ bề, bận rộn, vất vả, gặp nhiều tình huống khó xử trong cuộc đời.
  • Phá Quân gặp Tử Vi đồng cung: Phạm phải tội bất trung bất hiếu, cuộc đời lao lực, cực nhọc, khổ tứ bề nhưng về già lại bình an, sung sướng hưởng phúc.
  • Phá Quân hội Vũ Khúc: Lúc trẻ phải chạy đôn chạy đáo, bôn ba khó nhọc, về già hưởng phúc nhưng cũng không vinh hiển, phát đạt. Làm nghề buôn bán không dính đến quan trường thì tốt.
  • Phá Quân gặp Vũ Khúc – Hóa Kỵ đồng độ: Thường đưa ra những quyết đoán sai lầm, bị trở ngại, cuộc sống mù mịt khó sáng suốt.
  • Phá Quân có Liêm Trinh – Hóa Kỵ đồng cung: Đưa ra những quyết định không đúng lúc và chính những hành động sai lầm đó mà không mang lại hiệu quả tốt cho bản thân ngược lại còn dẫn đến tai hoạ.

Cung Điền Trạch

  • Phá Quân ở Tý – Ngọ – Thìn – Tuất: Sớm có nhiều gia sản, điền sản, gia đạo nhờ đó mà hưng vượng, thịnh phát.
  • Phá Quân ở cung Dần – Thân: Chỉ có rất ít bất động sản, nhà cửa, đất đai không được tổ tiên để lại, bản thân cũng không có nhiều.
  • Phá Quân gặp Tử Vi đồng cung: Điền sản, gia sản tổ tiên để lại đều đem bán hết, tuy nhiên vận về điền sản không tốt mà sẽ mua được bất động sản bất ngờ.
  • Phá Quân có Kình Dương – Đà La – Hỏa Tinh – Linh Tinh gặp thêm Địa Không – Địa Kiếp hội chiếu: Tổ tiên, ông bà, cha mẹ để lại cho nhiều đất đai, nhà cửa nhưng không giữ được, cuộc đời phá sản, cô độc, điêu linh.

Cung Nô Bộc

  • Phá Quân thủ cung Nô Bộc: Thường chủ sự có bạn bè và người dưới quyền xảo quyệt, âm mưu phản bội dẫn đến sự nghiệp bị ảnh hưởng nghiêm trọng, tiền tài, quan lộc bị hao tán.
  • Phá Quân ở cung Tý – Ngọ – Thìn – Tuất: Gặp được bạn bè tin cậy, giúp đỡ, người dưới quyền trung thành, đắc lực, nhờ đó mà thành công trong công việc và trong đời sống.
  • Phá Quân ở Dần – Thân: Làm ơn mắc oán, gặp bằng hữu, thuộc cấp oán hận bản thân, dứt áo ra đi bỏ mình lúc hoạn nạn.
  • Phá Quân gặp Tử Vi đồng cung: Lúc trẻ không gặp được bạn bè và người dưới quyền đáng tin cậy, đắc lực, đến khi về già mới có thuộc cấp có năng lực giúp đỡ.
  • Phá Quân có Kình Dương – Đà La gặp Hỏa Tinh – Linh Tinh cùng Kiếp Sát – Âm Sát thêm Thiên Hình – Đại Hao hội chiếu: Chủ sự vì bằng hữu và người dưới quyền mà chuốc họa vào thân, bị âm mưu, tính kế dẫn đến liên luỵ, thị phi, phạm pháp, gia sản bị chiếm đoạt, trộm cắp, xâm phạm.
  • Phá Quân hội Vũ Khúc đồng độ: Chủ sự gặp phải bạn bè và người dưới quyền không thật lòng, miệng nói tốt nhưng sau lưng mình phản bội, bày mưu làm việc không tốt.

Cung Thiên Di

  • Phá Quân thủ cung Thiên Di: Rời xa quê hương, dựa vào năng lực, kiến thức, tài năng, kỹ thuật, tay nghề của bản thân mà thành cơ lập nghiệp, được người nể phục, ngưỡng mộ.
  • Phá Quân thủ cung Tý – Ngọ – Thìn – Tuất: Rất nên đi làm, đi du lịch hoặc định cư ở nước ngoài sẽ dễ phát triển và thành công.
  • Phá Quân ở Dần – Thân: Không nên có sự thay đổi, dịch chuyển, gặp nhiều điều phải lo lắng, lao tâm, không như ý, không thuận lợi.
  • Phá Quân hội Tử Vi đồng cung: Bị tiểu nhân gây thù chuốc oán, ám hại, gặp tai nạn bất ngờ.
  • Phá Quân gặp Liêm Trinh đồng cung: Bôn ba bên ngoài thì có quý nhân phù trợ, thành công mỹ mãn.
  • Phá Quân và Vũ Khúc đồng cung: Cả tinh thần và thể xác đều vất vả, mệt nhọc.
  • Phá Quân có Kình Dương – Đà La và Hỏa Tinh – Linh tinh đồng độ: Nếu xuất ngoại thì phần lớn là không phát triển được sự nghiệp được như khi ở quê hương, làm đâu thua lỗ đó, uổng phí công sức đã phải vất vả nơi xứ người nhưng không thu lại được gì.
  • Phá Quân gặp Văn Xương – Văn Khúc đồng cung hoặc hội chiếu: Thích nghệ thuật nhưng số lang thang, phiêu bạt giang hồ, bốn bể là nhà, mưu sinh không ổn định.

Qua bài viết trên chúng ta đã phần nào nắm được những ý nghĩa của sao Phá Quân và có thể thấy Phá Quân tinh không hoàn toàn chỉ mang đến vận xui thôi phải không nào? Nhờ vào những thông tin giá trị này mà chúng ta có thể xác định được phần nào vận mệnh và có những định hướng đúng đắn trong cuộc sống. Hãy luôn ủng hộ https://copsolution.vn – địa chỉ tin cậy nếu cần tìm hiểu về Tử Vi Khoa nhé!

 

Sao Thiên Lương hợp với sao nào?

Luận giải chi tiết về Sao Thiên Lương

Hiện nay, Tử Vi học được xem là đóng vai trò không thể thiếu trong đời sống. Nhờ vào việc xem Tử Vi mà ta dự đoán được mệnh số, tính cách cũng như vận hạn, hoàn cảnh của cuộc đời. Trong đó, 14 chính tinh đóng vai trò chi phối các lá số tử vi. Khi nắm bắt được ý nghĩa của 14 chòm sao thì chúng ta có thể cơ bản nắm được ý nghĩa từng cung mệnh trong lá số tử vi. Bài viết hôm nay Copsolution sẽ viết về sao Thiên Lương và chúng ta cùng tìm hiểu xem ý nghĩa của nó tại các cung mệnh nhé!

Sao Thiên Lương là gì?

Sao <b>Thiên Lương</b> là gì?

Sao Thiên Lương là gì ?

 

Phương vị: Nam Đẩu Tinh

Tính: Âm

Hành: Mộc

Loại: Phúc Tinh – Thọ Tinh

Tên gọi tắt: Lương

Sao Thiên Lương ở ngũ hành thuộc Dương Thổ, trong chòm Nam Đẩu Tinh đứng thứ 2 và đứng thứ 6 trong chòm sao Thiên Phủ. Lương Tinh là chính tinh chuyên chủ về phúc – lộc – thọ. 

Người có sao Thiên Lương chiếu mệnh thường có tướng mạo phúc hậu, hiền lành với thân hình thon thả, cao ráo, da dẻ tươi trẻ, trắng trẻo, khuôn mặt hình chữ nhật, man thì khôi ngô, nữ thì thanh tú.

Tính cách nổi bật nhất của Thiên Lương là lòng từ bi, thiện lương, nhân từ, đối nhân xử thế mềm mỏng, hiền hậu, hoà nhã nhưng khôn ngoan, thông minh. Thiên Lương giỏi về lý luận, mưu trí, thao lược, có trực giác thâm sâu và óc khảo cứu ở mọi lĩnh vực, cả đời phong lưu. 

Riêng ở hãm địa, Thiên Lương thường hay nông nổi, không có ý chí, xuề xoà, cả thèm chóng chán, sống phong lưu, hoang đàn. Nhưng nói chung, người thuộc cung Thiên Lương có cốt cách chất phác, thành thật, khiêm nhường, cung kính, nhân hậu, là một chính nhân quân tử, tâm địa thiện lương, bác ái.

Sao Thiên Lương nằm ở vị trí nào?

 

  • Sao Thiên Lương tọa thủ Miếu Địa ở tam cung Thìn – Ngọ – Tuất.
  • Lương Tinh trấn an Vượng Địa ở tứ cung Tý – Dần – Mão – Thân.
  • Thiên Lương tọa trấn Đắc Địa ở nhị cung Sửu – Mùi.
  • Thiên Lương lạc vào Hãm Địa ở tam cung Tỵ – Dậu – Hợi.

Sao Thiên Lương hợp với sao nào?

Sao <b>Thiên Lương</b> hợp với sao nào?

 

  • Thiên Lương và Thái Dương đồng cung: Đây được ví như mặt trời ló dạng lúc bình minh, ánh sáng bắt đầu một ngày mới tuy rực rỡ mà lại dịu dàng, ôn hoà. Người thuộc cung này có số được hưởng tài lộc, phú quý tuyệt đại, con đường đời luôn êm đềm, thuận lợi và hanh thông.
  • Thiên Lương ở tại Tý cùng Thái Dương ở tại Ngọ gặp Xương Lộc (hoặc Thiên Lương ở Tý chiếu mệnh ở cung Ngọ, gặp lúc Thái Dương hội Xương Lộc): Là người tài giỏi, mưu trí, vinh hiển, danh giá cao. Càng tốt hơn nếu gặp ở 3 tuổi Đinh – Kỷ – Quý.
  • Thiên Lương và Thiên Đồng ở hai cung Dần – Thân: Hai phúc tinh gặp tại hai vị trí đắc địa này càng biểu thị cho tâm tính nhân đạo, đôn hậu, thiện lương, từ bi, nhân từ, bác ái, chính nhân quân tử. Người thuộc cách này cả đời êm đềm, không gặp tai hoạ nào quá hung, gặp hung hóa cát, có thần linh chở che, quý nhân phù trợ. Nếu có thêm Thiên Cơ và Thái Âm hợp chiếu thì mệnh cách phú quý không tả.
  • Thiên Lương ở thất cung Tý – Sửu – Dần – Mão – Thìn – Tỵ – Ngọ cùng gặp Thái Âm và Linh Tinh hội chiếu: Là người có tài có đức, số vinh hiển, phát đạt.
  • Thiên Lương đắc địa đồng cung với Văn Xương – Văn Khúc: Là người từng trải, đi nhiều, thấy nhiều, biết nhiều, khoan hậu, đôn hoà, danh giá.
  • Lương – Lộc: Người có lòng nhân hậu, bác ái, hướng thiện, thường làm việc bố thí, giúp đỡ thiên hạ.

Sao Thiên Lương kỵ những sao nào?

Sao <b>Thiên Lương</b> kỵ những sao nào?

Sao Thiên Lương kỵ những sao nào

  • Thiên Lương và Thái Âm lạc hãm địa đồng hội chiếu: Cuộc sống tha phương lập nghiệp, con người sống phiêu bạt, không ổn định.
  • Thiên Lương – Thiên Đồng tọa cung Tỵ – Hợi: Mệnh nam thì phóng túng, du đãng, giang hồ, mệnh nữ thì dâm đãng. Làm việc thường không kiên nhẫn, không quyết đoán, bỏ dở công việc nửa chừng.
  • Lương Tinh ở cung Tỵ gặp Nhị Hao và sát tinh: Cuộc đời vướng phải nạn về binh đao, chém giết, súng đạn, chết thê lương.
  • Thiên Lương thủ cung Tỵ – Hợi gặp Thiên Mã đồng cung: Nữ mệnh dâm dật, đê tiện, vô sỉ.

Ý nghĩa sao Thiên Lương ở các cung

Ý nghĩa sao <b>Thiên Lương</b> ở các cung

Sao Thiên Lương ở Cung Mệnh

Cung Mệnh

  • Khi sao Thiên Lương ở cung Tý – Ngọ: Là người mưu trí, thẳng thắn, cốt cách trung thành, đôn hậu, thiện lương, có lòng bác ái, sống bình dị, hoà nhã với mọi người. Là người bẩm sinh cơ trí, thao lược, có tài lãnh đạo, giỏi về ăn nói, có năng lực, chí khí. Đường sự nghiệp hanh thông, tốt đẹp, là người công chính, liêm minh. Nữ mệnh có tài hoa, tính tình rộng lượng, vượng phu vượng tử, thích giúp đỡ cho người khác.
  • Thiên Lương tại cung Sửu – Mùi: Cả đời êm ấm, là người thông minh, ngay thẳng, người sinh năm Mậu – Ất – Nhâm đều đại quý. Nếu gặp thêm Thái Âm không có Tứ Sát đồng cung thì tuổi Ất – Bính – Đinh đều phú quý, tốt đẹp.
  • Thiên Lương gặp Văn Xương – Lộc Tồn: Là người có vận may trong khoa cử, thi đâu đỗ đó.
  • Thiên Lương có Thất Sát hội chiếu: Là người giỏi về chính trị, kinh tế, khi làm quan có thể giữ chức vụ cao, cả đời phúc thọ lâu bền.
  • Thiên Lương ở cung Tỵ – Hợi: Nam – Nữ đều có tính lông bông, hiếu sắc. Cuộc sống cô độc, khổ cực, lăng nhăng, không chung thuỷ. Thường làm vợ lẽ hoặc nhân tình.

Cung Phụ Mẫu

  • Thiên Lương tại các cung Tý – Ngọ – Sửu – Mùi: Phụ mẫu song toàn, phúc thọ lâu dài, trường thọ trăm tuổi.
  • Thiên Lương hội Thiên Đồng đồng cung: Cha mẹ sống thọ trăm tuổi, hiền hậu nhưng lại rời xa con lúc con còn nhỏ dại.
  • Thiên Lương gặp Thiên Đồng, Thiên Mã: Cha con duyên bạc phận mỏng, cha thường làm ăn hoặc vì một lý do gì đó mà xa gia đình từ sớm, hoặc con cái sớm xa cha mẹ, tha hương cầu thực.
  • Thiên Lương và Kình Dương – Thiên Mã: Lúc nhỏ phải sống xa phụ mẫu, nếu có sát tinh nặng thì số làm con nuôi hoặc ở rể người khác.
  • Thiên Lương và Thái Dương đồng cung: Hưởng phúc trạch từ cha mẹ. Nếu gặp sát tinh thì chỉ có thể làm con nuôi người khác.

Cung Huynh Đệ

  • Thiên Lương có Nhật Tinh đồng độ ở nhị cung Mão – Dậu: Anh em tranh đoạt gia sản, cãi vả, xảy ra hiểu lầm, mâu thuẫn.
  • Thiên Lương gặp Lục Sát: Anh em không thuận hoà, hay khắc khẩu, xung đột hoặc sống cô độc.
  • Thiên Lương nhập miếu gặp Khôi – Việt: Gia đạo có 2 – 3 anh em, không thuận hoà, ngầm tranh đoạt, bài xích, đố kỵ lẫn nhau, sống xa cách nhau.
  • Thiên Lương gặp Tứ Sát, Thiên Hình, Địa Không, Địa Kiếp hội chiếu: Anh em xung khắc, bất hoà, tranh đoạt, tình cảm bị chia rẽ.

Cung Phu Thê

Mệnh nam: Người đối ngẫu có dung mạo thanh tú, có số vượng phu ít tử, tâm địa thiện lương, thẳng thắn, giỏi giang, đảm đang, chăm chỉ, tháo vát. Nên lấy vợ lớn tuổi hơn thì càng tốt.

Mệnh nữ: Lấy được chồng khôi ngô, chín chắn, nói được làm được, phóng khoáng, là chỗ dựa vững vàng cho vợ. Nên lấy chồng lớn tuổi hơn để được chiều chuộng, che chở.

  • Thiên Lương gặp Thiên Đồng ở cung Dần – Thân: Sớm thành gia lập thất. Vợ chồng có quen biết trước, là họ hàng xa của nhau.
  • Thiên Lương hội Thái Dương đồng cung Mão: Cuộc hôn nhân tốt đẹp về mọi mặt, hạnh phúc về tài lộc, gia đình, đường công danh vẻ vang thuận lợi.
  • Thiên Lương gặp Thiên Cơ đồng cung: Vợ chồng hiền thành, lương thiện, kết hôn thuận lợi, dễ dàng, có quen biết với nhau từ trước. Gia đạo thuận hoà, hạnh phúc.
  • Thiên Lương ở Tý – Ngọ: Sớm lập gia đạo. Người đối ngẫu có gia thế danh giá, thường người được hôn phối là trưởng tử (trưởng nữ).
  • Thiên Lương ở cung Tỵ – Hợi: Hôn nhân chóng nở chóng tàn, ban đầu dễ đến với nhau nhưng cũng dễ xa nhau, gia đạo bất ổn.
  • Thiên Lương có Thái Âm và Thiên Đồng vây chiếu: Hôn nhân gặp nhiều cản trở từ người lớn hoặc từng có hôn ước, tình cảm vương vấn chưa dứt khoát. Sau kết hôn dễ vì hiểu lầm mà chia ly, hoàn cảnh dẫn đến quyết định kết hôn sai lầm.

Cung Tử Tức

  • Thiên Lương ở Tý – Ngọ hoặc Thiên Lương gặp Thiên Đồng ở Dần – Thân: Đường con cái đông đúc, sinh quý tử tài giỏi, hiếu thuận.
  • Thiên Lương và Thái Dương ở cung Mão: Sinh nhiều con, con cái giỏi giang, khá giả.
  • Thiên Lương gặp Thiên Cơ: Là người có phúc về con cái, đông con, giỏi giang, khá giả, sanh quý tử, hiếu thuận, có con ngoài giá thú.
  • Thiên Lương ở Tỵ – Hợi: Hiếm con, neo con, con sinh nhiều nhưng nuôi lớn được ít, con cái ly tán, tha hương, phóng đang, hoang đàng.
  • Thiên Lương hội Thái Dương ở Dậu: Hiếm muộn con, số khổ sở, cơ cực, buồn phiền vì con cái.

Cung Tài Bạch

  • Thiên Lương trần toạ các cung Tý – Ngọ – Sửu – Mùi: Có mệnh phú quý, thích hợp làm danh y, thầy thuốc, dược sĩ, bác sĩ.
  • Thiên Lương hội Thiên Đồng: Có số phát tài, phát lộc, phú quý tại nhân, làm giàu từ hai bàn tay trắng, xây dựng cơ nghiệp.
  • Thiên Lương gặp Thái Dương: Cả đời tiền tài đủ đầy, thích hợp làm kinh thương, buôn bán để trở thành đại phú ông.
  • Thiên Lương có Thiên Cơ đồng cung: Giỏi về tích tụ tiền của, sáng tạo, thao lược để kiếm được nhiều tài lộc.
  • Thiên Lương hội hợp Thái Âm – Thiên Vu: Dễ dàng phát đạt, được thừa hưởng nhiều di sản mà tổ tiên để lại, không làm gì cũng có tài vận tốt.
  • Thiên Lương có Hoá Lộc – Hoá Quyền – Hoá Khoa: Phát tài, phát lộc, giàu có, khá giả nhưng không có danh tiếng.
  • Thiên Lương được Hoá Kỵ hội chiếu: Gặp phải thị phi, nạn tai, mang tiếng xấu vì tiền bạc, tâm thần bất ổn, đau khổ, buồn phiền cũng vì tiền.
  • Thiên Lương có Kình – Đà – Hỏa – Linh cùng với Địa Không – Địa Kiếp – Đại Hao – Thiên Hình hội chiếu: Gặp sự cố lớn vì nguyên nhân tiền bạc, có nguy cơ gặp nạn phá gia, dính đến pháp luật, kiện tụng hao tiền tốn của.

Cung Tật Ách

  • Sao Thiên Lương ở cung Tật Ách: Thường mắc các bệnh về hệ tiêu hoá như dạ dày, đường ruột, rối loạn tiêu hoá, đau bụng, … 
  • Thiên Lương ở tứ cung Tý – Ngọ – Sửu – Mùi: An khang, khỏe mạnh, hoạt bát, thông tuệ.
  • Thiên Lương gặp Thiên Đồng và Thiên Lương gặp Thái Dương ở Mão: Mạnh khoẻ, phúc thọ lâu bền.
  • Thiên Lương hội Nhật Tinh ở Dậu: Mắc bệnh, tật về thị giác.
  • Thiên Lương gặp Thất Cát: Sống lâu trăm tuổi, sức khoẻ bình an.
  • Thiên Lương gặp Lục Sát: Bị tàn tật bẩm sinh hoặc do nạn tai, bệnh tật.
  • Lương Tinh có Kình Dương, Đà La, Thiên Hình vây chiếu: Bị thương tật ở tứ chi, tổn thương gân cốt. Ngoài ra, còn mắc bệnh về ngực, eo, lưng bị thương tổn và các bệnh về đường ruột, viêm ruột.
  • Thiên Lương ở Tỵ – Hợi: Mắc bệnh về tim và nhiều bệnh về vùng bụng như gan, thận, đường ruột.
  • Khi sao Thiên Lương có Hoả Tinh – Linh tinh đồng cung: Bệnh về mụn nhọt, phù thũng, khối u. Bệnh nan y như ung thư dạ dày, ung thư vú.
  • Thiên Lượng hội Địa Kiếp – Địa Không – Đại Hao vây chiếu: Bệnh về tê nhức, phong thấp chân tay, lưng, eo, vai cổ, … 
  • Thiên Lương có Thiên Nguyệt, Âm Sát đồng cung: Cơ thể hư nhược, dễ mắc các bệnh như cảm cúm, bệnh dịch.

Cung Quan Lộc

  • Thiên Lương ở cung Tý – Ngọ – Sửu – Mùi: Thích hợp làm những nghề chủ về viết lách như xuất bản, nhà báo, truyền thông hoặc hưởng lương từ nhà nước như công nhân viên chức, giáo viên, các nghề về y vụ, xí nghiệp.
  • Thiên Lương gặp Lộc Tồn và Thiên Mã: Giỏi về kinh thương, làm ăn buôn bán, lấy được lòng tin của người khác, nhất là người ngoại quốc.
  • Thiên Lương có Thái Dương đồng cung ở Mão: Có con đường sự nghiệp thuận lợi, vững chắc, danh tiếng vang xa, tự thân xây dựng sự nghiệp.
  • Thiên Lương gặp Thái Dương đồng cung ở Dậu: Có tài nhưng không gặp thời cuộc thuận lợi để phát triển, con đường sự nghiệp không thuận lợi.
  • Thiên Lương gặp Thiên Cơ chiếu mệnh: Văn võ toàn tài, thích hợp làm các nghề về tôn giáo, hướng thiện, làm những việc liên quan đến phúc lợi xã hội, có cơ hội thăng tiến trong công việc.
  • Thiên Lương có Sát tinh, Địa Không – Địa Kiếp – Đại Hao – Thiên Hình: Thường phải làm những công việc có tính nguy hiểm cao, dễ phát sinh những tai hoạ không lường trước được dẫn đến kiện tụng, tù tội, phạm pháp, phá sản. 

Cung Phúc Đức

  • Thiên Lương tại Tý – Ngọ – Sửu – Mùi: Một đời an nhàn, sung túc. Là người có phúc đức và trường thọ, có tài thiên phú về văn chương, sáng tác, nghệ thuật. Thích giúp đỡ và dạy bảo người khác nên hợp làm về giáo dục hoặc các nghề tham mưu, tư vấn.
  • Thiên Lương và Thiên Đồng đồng cung Dần – Thân: Cuộc đời sống nhàn nhã, sung sướng, thanh tịnh, cả đời bình an không sợ hung hiểm.
  • Thiên Lương gặp Thái Dương tại Mão: Cả đời sung túc, giàu sang, có chí khí mạnh mẽ. Thật thà, nhiệt tình, khẳng khái, thích làm việc thiện giúp người. Mọi sự hung hãn đều hoá cát lợi.
  • Thiên Lương hội Nhật Tinh ở Dậu: Một đời trôi nổi, phiêu bạt, có tài nhưng thời không đến, thành gia lập thất muộn, thành cơ lập nghiệp lúc về già.
  • Thiên Lương gặp Thiên Cơ: Sống lâu trăm tuổi, hưởng phúc, sung túc, phúc hậu lâu bền, sống nhân tư, gặp hung hóa cát. Thi đâu đậu đó, thích lợp làm bậc lương y.
  • Thiên Lương gặp Lộc Tồn – Hoá Lộc hội hợp: Làm việc thường không minh bạch, lấp liếm cho qua chuyện, che giấu lỗi lầm, cuộc đời thường gặp cảnh bối rối, khó xử.

Cung Điền Trạch

  • Thiên Lương ở tại Tý – Ngọ: Được tổ tiên để lại nhiều của cải công thêm chủ sự giỏi giang tự xây dựng cơ nghiệp hưng thịnh.
  • Thiên Lương đồng cung với Thái Dương tại Mão hay Thiên Lương và Thiên Đồng tại Dần – Thân: Được ông bà, cha mẹ để lại nhiều của cải, trợ lực cho bản thân thuận lợi xây dựng được nghiệp lớn.
  • Thiên Lương ở Tỵ – Hợi: Vốn dĩ có của cải nhưng cuộc sống không ổn định. Phải tha hương làm ăn xa, nhà đất mua đi bán lại. Gặp phải cạnh tranh về chia chác của cải tổ tiên để lại, gặp rắc rối về nhà đất phải bán đi.
  • Thiên Lương và Thái Dương tọa Dậu: Ban đầu có nhiều nhà đất nhưng phá tán hết, lông bông không có nơi ở cố định, cuối cùng về già mới có được một ít đất đai, nhà cửa.

Cung Nô Bộc

  • Sao Thiên Lương ở cung Nô Bộc: Không có nhiều bạn bè và thuộc cấp.
  • Thiên Lương gặp Thiên Cơ đồng cung: Có nhiều bạn bè và người dưới quyền, thế nhưng thường có sự thay đổi, không ổn định.
  • Thiên Lương gặp Thái dương đồng độ: Giỏi giao du nên có được bằng hữu tốt, được bạn bè trợ giúp, nâng đỡ, đề bạt, người dưới quyền tài giỏi, có năng lực.
  • Thiên Lương được Tả – Hữu – Khôi – Việt và tam tinh Lộc – Quyền – Khoa hội chiếu hoặc đồng cung: Người dưới quyền trung thành, ngay thẳng, sẵn sàng phù trợ, ủng hộ. Có bằng hữu giàu năng lực chiếu ứng, tương trợ.
  • Thiên Lương và Thiên Đồng đồng cung: Giỏi giao du nên có nhiều bạn bè và người dưới quyền đều trung nghĩa, hữu ích, đắc lực.
  • Lương gặp Kình – Đà – Hỏa – Linh vây chiếu và đồng cung: Vì tin tưởng, giao du với bạn bè xấu mà gặp phải nạn tai, bị bạn bè cuốn vào vòng thị phi, cạnh tranh giữa các thế lực.
  • Thiên Lương gặp Địa Không – Địa Kiếp hoặc Đại Hao – Kiếp Sát – Thiên Nguyệt – Âm Sát: Phòng ngừa bị bạn bè và người dưới quyền hãm hại, phản bội, bị kéo vào vòng thị phi, tù tội.

Cung Thiên Di

  • Thiên Lương tại Tý – Ngọ – Sửu – Mùi: Thích hợp làm các nghề hướng ngoại như du lịch, thuyên chuyển công tác, ra ngoài gặp được quý nhân giúp đỡ, đạt được thành công nhất định.
  • Thiên Lương hội Thiên Đồng ở Dần Thân và Thiên Lương gặp Thái Dương ở Mão: Được cất nhắc, chiếu ứng mà thành cong. Thích hợp làm việc và du lịch ở nước ngoài, thuyên chuyển công việc để gặp cơ hội tốt.
  • Thiên Lương gặp Thái Dương ở Dậu: Không gặp được quý nhân phù trợ và vận khí cũng không tốt. Gặp nhiều bất mãn khi có tài nhưng không gặp được thời tốt.
  • Thiên Lương tại cung Tỵ – Hợi: Cuộc đời phải bôn ba khó nhọc, không thành công, cơ cực, vận khí kém.
  • Thiên Lương hội Hoá Kỵ đồng độ: Xuất ngoại dễ gặp điều tiếng, thị phi không đáng có, có tai họa ngầm.

 

Trên đây là những thông tin của https://copsolution.vn  sẽ giải đáp được những thắc mắc của quý độc giả về sao Thiên Lương trong tử vi. Hi vọng rằng những thông tin giá trị này sẽ giúp các bạn xác định được mệnh số để có đường đi đúng hướng và may mắn trong cuộc sống

Sao Thiên Tướng là gì?

Luận giải chi tiết về sao Thiên Tướng

Sao Thiên Tướng là gì?

Sao Thiên Tướng là gì?

 

Phương vị: Nam Đẩu Tinh

Tính: Dương

Hành: Thuỷ

Loại: Ấn Tinh – Quyền Tinh

Đặc tính: Quan Lộc – Uy Nghi – Phúc Thiện – Thanh Sắc – Đẹp Đẽ

Tên gọi tắt: Tướng

Thiên Tướng  đều là ngũ tinh của chòm Nam Đẩu Tinh và cả chòm Thiên Phủ Tinh. Tướng tinh chủ về chuyện cơm áo, hoá khí nên thuộc loại Ấn Tinh, chủ về quan quyền, tài lộc nên thuộc Quyền Tinh.

Trong Đẩu Số ví Thiên Tướng là vị quan giữ ấn, mà ấn là đại diện cho quyền lực và buộc phải thi hành mệnh lệnh, tượng trưng cho uy quyền. Tuy nhiên, ấn mà Thiên Tướng đang trấn giữ là ấn tỷ của người khác còn bản thân Thiên Tướng không cầm quyền, tính cách dễ bị chi phối.

Người được sao Thiên Tướng chiếu mệnh có tướng mạo trung bình hơi thấp, mập mạp, khuôn mặt tròn phúc hậu, hơi vuông, mi thanh mục tú. Chủ sự Tướng Tinh có tính tình ôn nhuận, hoà nhã, là người trung thực, thành thật, khéo ăn khéo nói, tâm địa thiện lương, dễ làm lay động lòng người. Họ thường có lòng nhân hậu, trắc ẩn, rộng lượng, luôn giúp đỡ người khác một cách vui vẻ, luôn cống hiến và hi sinh nhưng thường phải lắng lo, muộn phiền. Người thuộc sao Thiên Tướng rất sành về ăn uống và chưng diện, chải chuốt, hưởng thụ, thích mặc đẹp và trang điểm.

Mệnh Nam của Thiên Tướng có đặc tính cương quyết, chính trực, thông minh, quả cảm, can đảm, uy nghiêm, có lực hấp dẫn với người khác phái. Ở mệnh Nữ thì có nhiều phần nam tính, táo bạo và dũng mãnh, tuy nhiên có tính ghen tuông cao.

Khi sao Thiên Tướng đóng ở công danh, tài lộc thì rất thuận lợi, luôn có ý chí phấn đấu, tận tâm tận lực để phát triển công danh, sự nghiệp, thích lo việc chính nghĩa.

Vị trí của sao Thiên Tướng 

  • Cung Dần – Thân: Sao Thiên Tướng trấn thủ tại Miếu Địa.
  • Cung Tý – Thìn – Ngọ – Tuất: Tướng tinh toạ an Vượng Địa.
  • Cung Sửu – Mùi – Tỵ – Hợi: Thiên Tướng toạ trấn tại Đắc Địa.
  • Cung Mão – Dậu: Thiên Tướng lạc Hãm Địa.

Bộ sao tốt hợp với sao Thiên Tướng 

  • Bộ tứ Tử Vi – Thiên Phủ – Vũ Khúc – Thiên Tướng: Uy mãnh, dũng cảm, thiện chiến, vinh hiển, phát đạt.
  • Tướng – Ấn hay Tướng – Cáo: Nếu theo nghiệp võ là võ tướng vang danh, là quân nhân thì đạt được nhiều công trạng, huy chương vinh hiển.
  • Thiên Tướng và Thiên Mã: Anh dũng, quả cảm, can đảm, tài đức, giỏi giang.
  • Tướng – Y: Thích hợp theo nghề y, làm bác sĩ.
  • Thêm Tả – Hữu, Thiên Quan – Thiên Phúc: Là một lương y, từ mẫu, mát tay trong chữa bệnh.
  • Thiên Tướng – Hồng Loan: Có số lấy được người đối ngầu giỏi giang, vợ thì đảm đang, giỏi nội trợ, gia thế giàu sang, có chồng thì chồng thành công, phú quý.
  • Thiên Tướng và Tướng Quân: Có chí lớn, tài năng, mưu trí, thao lược, có kỷ luật, hiển hách về võ nghiệp.
  • Thiên Tướng hội Liêm Trinh: Thiên Tướng bình tĩnh, đôn hậu, nhờ đó mà chế ngự được Liêm Trinh nóng nảy, manh động, khắc nghiệt.
  • Thiên Tướng ở vị trí Đắc Địa và Sát tinh: Khi ở Đắc Địa, Tướng tinh có năng lực chế ngự được tính hung ác, nguy hiểm của Sát tinh. Vậy nên, khi Thiên Tướng đồng hội Phá Quân – Tham Lang – Phục Binh – Kình Dương – Địa Không – Địa Kiếp – Đà La – Hỏa Tinh – Linh Tinh là bộ tám sao của một vị tướng lĩnh cầm quân ra trận, mang sát nghiệp lớn nhưng vẫn phải cẩn thận vì có thể tiềm tàng mối nạn tử trận nơi sa trường, sinh nghề tử nghiệp.

Bộ sao xấu kỵ với sao Thiên Tướng

  • Thiên Tướng đi chung với Thiên Hình: Mệnh định sẵn gặp nạn về đầu mặt, chủ yếu vì binh đao, chém giết, tử trận, chết thảm không được toàn vẹn thi thể. Nếu dính vào võ cách thì hung hiểm vô cùng, hầu hết không tránh được việc tử nạn trong trận chiến.
  • Bộ 3 Thiên Tướng – Tuần Không – Triệt Không: Đường công danh, sự nghiệp gặp nhiều gian truân, trắc trở, tiền tài khó khăn, vất vả nhưng không kiếm được, cuộc đời cơ cực, bần hàn. Mắc nạn tai về chém giết, binh đao, súng đạn.
  • Thiên Tướng và Kình Dương: Cuộc đời luôn bị nạn tai đe dọa, rình rập, sống không bình yên.
  • Thiên Tướng – Liêm Trinh – Thiên Hình: Cẩn thận vì dễ gặp nạn về hình ngục, tù tội.

Toàn tập về sao Thiên Tướng ở các cung

 sao Thiên Tướng ở các cung

 

Cung Mệnh

  • Khi sao Thiên Tướng gặp sao Liêm Trinh: Chủ sự có tính tình cẩn thận, cư xử lịch sử, lễ độ, vừa phải, có tinh thần trách nhiệm cao nhưng thường thành công lúc lớn tuổi. Thích hợp làm về công nghiệp hoặc các ngành tài chính – kinh tế. Người sinh năm Giáp – Canh – Nhâm – Kỳ thì phú quý, tài lộc dồi dào, quan lộ thuận buồm xuôi gió. Người sinh năm Bính – Mậu thì quan lộ và tài bạch trắc trở, thành bại thất thường, hay vướng phải thị phi.
  • Thiên Tướng ở Sửu – Mùi – Tỵ – Hợi: Có tướng mạo ôn hoà, nhân hậu, lời nói dịu dàng, dễ nghe. Cuộc đời ấm êm, hạnh phúc, không phải bận tâm cơm áo gạo tiền, mê say và yêu thích cái đẹp, đặc biệt là thời trang. Cuộc đời phú quý luôn song toàn, đủ đầy, gặp được người đối ngẫu tốt. Có tính tình hoà nhã, hiếu khách. Mệnh Nữ có số vượng phu.
  • Sao Thiên Tướng hội sao Vũ Khúc đồng cung: Có tài học, học nhiều biết nhiều, uyên thâm thi lược. Có tinh thần chính nghĩa và lương thiện, giúp đỡ người khác, cư xử khéo léo, cẩn thận, được lòng mọi người.
  • Thiên Tướng độc thủ cung Mão – Dậu: Chỉ nên làm ăn, buôn bán, kinh thương quy mô nhỏ. Vì tính bảo thủ nên không thích hợp làm người dẫn đầu, lãnh đạo.
  • Thiên Tướng gặp Tử Vi đồng cung: Một đời đủ đầy, cơm no áo ấm nhưng chưa thể tận hiếu với phụ mẫu.
  • Thiên Tướng gặp Hỏa Linh: Cả đời tàn tật.
  • Thiên Tướng gặp Lục Sát: Nên làm công việc cần có tay nghề khéo léo để an thân.

Cung Phụ Mẫu

  • Thiên Tướng ở cung Phụ Mẫu: Có tình mẫu tử – phụ tử tốt đẹp, cha mẹ thuận hoà, che chở, trợ giúp cho con cái.
  • Thiên Tướng hội Tử Vi: Phụ mẫu song toàn, phúc thọ lâu dài, hiền lành, yêu thương, con cái nhận được nhiều ân huệ, chở che từ phụ mẫu.
  • Thiên Tướng gặp Vũ Khúc đồng cung: Cha mẹ và con cái yêu thương, thuận hòa, có tình sâu nghĩa nặng. Gặp sát tinh thì có số khắc cha, khắc mẹ.
  • Thiên Tướng hội Liêm Trinh: Khi còn nhỏ làm cha mẹ phải bận tâm, lo lắng về sức khỏe cũng như con đường học hành, quan lộ.
  • Thiên Tướng thêm Lục Sát hội chiếu: Không có duyên với cha mẹ, cha mẹ mất sớm hoặc là con nuôi.

Cung Huynh Đệ

  • Thiên Tướng gặp Tử Vi: Có ba anh em trở lên. Anh em thường bất hoà, cãi vả, không hợp nhau, có tranh chấp với nhau.
  • Thiên Tướng gặp Vũ Khúc đồng cung: Anh em không thuận hoà, bất đồng quan điểm. 
  •  Thiên Tướng gặp Liêm Trinh đồng độ: Tình cảm anh em tốt đẹp, yêu thương, hoà thuận, chiếu cố lẫn nhau.
  • Thiên Tướng gặp Hoá Lộc – Hoá Khoa – Hoá Quyền – Lộc Tồn: Anh em danh giá, vinh hiển, làm ăn phát tài phát lộc, vừa có tiền vừa có quyền.
  • Thiên Tướng gặp Vũ Khúc – Phá Quân vây chiếu hội cùng Tả Phù – Hữu Bật: Có nhiều anh em nhưng anh em xung khắc, gặp nạn hình thương, có anh em không cùng mẫu, bé hơn nhiều tuổi (8 tuổi trở lên).

Cung Phu Thê

Mệnh Nam: Gặp được người phối ngẫu có số vượng phu, giúp ích cho sự nghiệp của chồng, cùng nhau hợp lực xây dựng gia đình hưng vượng, hiền lương thục đức, cử chỉ đoan trang, tao nhã, ôn hoà, lịch thiệp được mọi người yêu quý, khen ngợi, là niềm tự hào của trượng phu.

Mệnh Nữ: Muốn gia trạch yên ấm, hạnh phúc phải lấy chồng lớn tuổi hơn, chồng thường là trưởng tử hoặc quý tử, út tử. Trượng phu là người khiêm tốn, chín chắn, yêu thương vợ con.

Người phối ngẫu là người đã quen biết trước như: Bạn bè, gia đình giới thiệu, họ hàng xa, đồng nghiệp, con cấp trên, thanh mai trúc mã,…

  • Sao Thiên Tướng gặp sao Tử Vi đồng độ: Người vợ có chí tiến thủ cao, có hoài bão và ước vọng. Vậy nên, kết hôn muộn sẽ thuận hoà, hạnh phúc và phát triển.
  • Thiên Tướng hội Hoá Lộc – Lộc Tồn đồng cung: Lấy được vợ danh gia, vinh hiển hoặc vợ có tiền tài, khá giả, là hậu phương vững chắc cho phu quân mình.
  • Thiên Tướng gặp Vũ Khúc – Phá Quân: Có khả năng phải kết hôn lần hai hoặc bị huỷ hôn. Gặp nạn về thị phi, điều tiếng không tốt.
  • Thiên Tướng độc tọa hai cung Mão – Dậu: Thường lập gia đình muôn, vợ chồng không đồng lòng, khác nhau về cả chí hướng lẫn sở thích. Vợ thiên về hiền lương thục đức nhưng tính cương quyết. Chồng lại điềm tĩnh, hướng nội. 
  • Thiên Tướng độc thủ cung Tỵ – Hợi: Mệnh nam gặp được người vợ đoan trang, đảm đang, hiền thục, luôn đặt chồng lên trên hết mà vâng lời. Mệnh nữ thì gặp chồng đứng núi này trông núi nọ, lăng nhăng khó kiểm soát.

Cung Tử Tức

  • Thiên Tướng gặp Vũ Khúc – Phá Quân hội chiếu: Thường hiếm muộn về đường con cái, con đầu thường khó sinh hoặc sinh non, sinh thiếu tháng hoặc gặp thương tổn gì đó. Nên sinh con gái trước rồi mới sinh con trai, nếu không phải gặp mệnh vợ lẽ hay nhân tình của chồng sinh con trai.
  • Thiên Tướng hội Tứ Sát gặp Tả – Hữu: Giống như khi gặp Vũ Khúc – Phá Quân, nhưng chủ sự dễ bị mất 3 con đầu lòng.
  • Thiên Tướng và Tam cát tinh Hoá Quyền – Hoá Lộc – Hoá Khoa thêm Khôi – Việt – Phủ – Tả – Hữu hội chiếu: Chủ sự có đường tử tức tốt đẹp, sinh được từ năm con trở lên, con cái hiếu thảo, thuận hoà.
  • Thiên Tướng gặp Sát tinh: Chủ sự phải xin con của người khác để nuôi dưỡng hoặc sinh con thứ.

Cung Tài Bạch

  • Thiên Tướng trấn tọa cung Sửu – Mùi: Vốn là “cành vàng lá ngọc”, “kim chi ngọc diệp”, mệnh giàu sang, phú quý, danh giá, vinh hiển. Gặp người phối ngẫu cũng thuộc hàng “trâm anh thế phiệt”. Cả đời không lo về tiền tài.
  • Thiên Tướng ở cung Mão – Dậu – Tỵ – Hợi: Đủ ăn đủ sống, khá giả ở mức bình thường.
  • Thiên Tướng gặp Liêm Trinh: Nên làm nghề kinh thương, buôn bán hay công nghiệp để trở nên giàu có, đại phú ông.
  • Thiên Tướng hội Vũ Khúc: Có được tài lộc bất ngờ, gặp vận may mắn.
  • Thiên Tướng có Phá Quân vây chiếu, cùng gặp Địa Không – Địa Kiếp – Đại Hao: Tiêu xài vô độ, tiền có rồi lại mất đi, không bền vững.
  • Có thêm Sát tinh và Thiên Hình hoặc Hoá Kỵ: Dính líu đến lao ngục, tù tội, tranh chấp, kiện tụng vì tiền bạc. Tệ hơn có thể nguy hiểm đến mạng sống.

Cung Tật Ách

  • Thiên Tướng ở cung Tật Ách: Chủ sự thường mắc bệnh về bàng quang, túi mật, bệnh về đường tiết niệu, tiểu đường, có sỏi ở bàng quang, mật, thận. Bệnh da liễu như sởi, dị ứng, nấm ngoài da.
  • Thiên Tướng gặp Hồng Loan – Thiên Hỷ – Hàm Trì – Thiên Riêu: Mắc bệnh về tình dục (bệnh lậu, bệnh giang mai).
  • Thiên Tướng có Kình – Đà – Hình hội chiếu: Thường mắc bệnh về xương khớp, phong thấp, suy tim, tay chân bị bại liệt.
  • Thiên Tướng gặp Hỏa Linh – Linh Tinh – Thiên Nguyệt: Bệnh về cảm cúm, cảm mạo, sốt rét, bệnh nấm da.
  • Thiên Tướng hội Tử Vi: Bệnh mãn tính khi sinh ra đã có, huyết áp không ổn định, bệnh suy nhược thần kinh, trí não.
  • Thiên Tướng có Vũ Khúc đồng cung: Bệnh về đường tiêu hoá, đường ruột, chảy máu mũi.
  • Thiên Tướng thêm Lục Sát: Bị bệnh vàng da, bệnh dạ dày, bị tật tứ chi.

Cung Phúc Đức

  • Thiên Tướng trấn tọa cung Phúc Đức: Là người chính trực, giàu lòng rộng lượng, tinh thần chính nghĩa và cảm thông cho người khác. Nếu lạc hãm địa thì dễ bị kích động, hay phạm vào thị phi, phiền phức không đáng có.
  • Thiên Tướng và Vũ Khúc – Phá Quân vây chiếu: Chủ sự kích động, đời sống bôn ba vất vả, mong ngóng đạt được lý tưởng.
  • Sao Thiên Tướng có thêm Địa Không – Địa Kiếp: Sống ảo tưởng, hành động không thực tế.
  • Thiên Tướng gặp Liêm Trinh: Cuộc sống càng bận rộn càng sung túc, giàu có, phúc thọ song toàn.
  • Thiên Tướng ở tại Sửu – Mũi: Sống lâu, sống thọ, có phúc lộc bền lâu, có thể diện, sống hưởng thụ về vật chất.

Cung Điền Trạch

  • Thiên Tướng ở cung Sửu – Mùi – Tỵ – Hợi: Được tổ tiên, ông cha để lại nhiều tài sản, gia trạch hưng thịnh.
  • Thiên Tướng tại cung Mão – Dậu: Không được tổ tiên để lại nhiều gia sản, phải tự xây dựng cơ nghiệp.
  • Thiên Tướng gặp Liêm Trinh: Khi còn trẻ không mua được nhiều nhà đất, đến khi về già mới tậu được nhiều đất đai.
  • Thiên tướng có Địa Không – Địa Kiếp – Đại Hao hội chiếu: Ban đầu có nhiều gia sản được tích trữ nhưng sau đó bị phá tán không còn.
  • Thiên Tướng gặp Vũ Khúc – Phá Quân: Có đất đai, nhà cửa của tổ tiên để lại nhưng không giữ được lâu.
  • Thiên Tướng có Vũ Khúc – Hóa Kỵ vây chiếu: Gia trạch không ổn định, có tranh chấp về đất đai, nhà cửa, thị phi, gia trạch nhiều bệnh tật. 
  • Thiên Tướng gặp Đà La – Thiên Mã đồng cung: Có tài sản, nhà cửa nhưng dù đẹp đến đâu cũng không hài lòng.

Cung Quan Lộc

  • Thiên Tướng tọa cung Sửu – Mùi – Tỵ – Hợi: Theo nghề văn hay nghề võ đều tốt, một đời phú quý, hưởng lương lộc từ nhà nước. Thích hợp làm các nghề về chính giới, về dược lý hay y học.
  • Thiên Tướng gặp Liêm Trinh: Có sự nghiệp thành đạt, cơ nghiệp phát triển, phú quý, giàu sang.
  • Thiên Tướng ở Mão – Dậu: Con đường quan lộc không thuận lợi, sự nghiệp trắc trở, thất bại.
  • Thiên Tướng gặp Tử Vi: Sáng lập cơ nghiệp từ hai bàn tay trắng. Giàu có nhưng không danh giá vì bản tính bất trung bất hiếu.
  • Thiên Tướng có Vũ Khúc – Phá Quân vây chiếu: Con đường quan lộc lên xuống thất thường, không thích hợp làm việc chính trị.

Cung Nô Bộc

  • Thiên Tướng thủ cung Nô Bộc: Vì Thiên Tướng là có tính nhiệt tình, chính nghĩa nên gặp được nhiều người bạn chân chính, người thuộc cấp trung thành, ủng hộ.
  • Thiên Tướng gặp Liêm Trinh: Khi còn trẻ không gặp được thuộc cấp đắc lực, trung thành chỉ khi về già mới gặp được thuộc cấp làm việc tốt, trợ lực mạnh.
  • Thiên Tướng gặp Lộc – Quyền – Khoa – Tồn hội chiếu: Được tiếp ứng, tương trợ đắc lực và có thể trông cậy từ những bằng hữu, nô bộc.
  • Thiên Tướng gặp Tử Vi hội chiếu: Có bạn bè tốt để trông cậy, người dưới quyền tài giỏi nhưng rất mực trung thành.
  • Thiên Tướng có Địa Không – Địa Kiếp – Đại Hao hội chiếu: Là người giỏi  về ngoại giao nên có nhiều mối quan hệ, tuy nhiều nhưng không gặp được bạn bè tri kỷ, người thuộc cấp không bất trung, bất nghĩa, bất lương.

Cung Thiên Di

  • Thiên Tướng trấn tọa cung Sửu – Mùi – Tỵ – Hợi: Có quý nhân phù trợ, muốn phát triển phải rời xa quê hương, thích đi du ngoạn, du lịch.
  • Thiên Tướng hội Tử Vi và Thiên Tướng hội Vũ Khúc: Phải rời xa quê hương thì mới dễ phát tài, phát lộc, nếu ra nước ngoài thì càng dễ phát triển hơn.
  • Thiên Tướng gặp Liêm Trinh: Là người siêng năng, có nỗ lực, thích bận rộn để đạt được thành công. Thường phải rời xa gia đình, đi công tác, đi du lịch.
  • Thiên Tướng có Tử Vi đồng cung: Là người danh giá, vinh hiển, có địa vị cao trong xã hội, được ngưỡng mộ.
  • Thiên Tướng có Vũ Khúc – Phá Quân vây chiếu: Nên nhẫn nại để đạt được đỉnh cao trong sự nghiệp.
  • Khi Thiên Tướng gặp phải Địa Không – Địa Kiếp – Đại Hao – Kiếp Sát: Cuộc đời bấp bênh nhiều sóng gió, tha hương cầu thực.

Bài viết trên là tổng hợp những thông tin về sao Thiên Tướng mà quý độc giả đang tìm đọc. Hy vọng những thông tin mà https://copsolution.vn cung cấp có thể phần nào giúp bạn xác định được số mệnh và có những hướng đi, quyết định đúng trong cuộc sống. Hãy luôn ủng hộ và phản hồi để chúng tôi có thể hoàn thiện bài viết của mình một cách tốt nhất nhé!

Sắp mâm cúng gia tiên

Cách sắm mâm cúng gia tiên chuẩn người Việt

Đã từ lâu, trong quan niệm thờ cúng của ông cha ta đã xuất hiện những nghi thức thờ và những đối tượng thờ rất phong phú và khác biệt. Tuy nhiên, đối với mỗi gia đình tại Việt Nam, trừ những người theo Đạo thì trong nhà không thể thiếu bát hương thờ gia tiên. Trong bài viết hôm nay, Cop Solution sẽ cùng các bạn tìm hiểu về mâm cúng gia tiên sao cho vẹn tròn đạo lý nhất nhé!

Mâm cúng gia tiên trong phong tục Việt Nam

Mâm cúng gia tiên là gì?

 

cơm cúng gia tiên

 

Trong tất cả hình thức thờ phụng, tín ngưỡng dân gian thì có thể coi phong tục cúng gia tiên là tín ngưỡng mang tính cổ truyền cũng như bao quát hết đời sống con người. Bởi vậy, trong mỗi dịp đến, chúng ta lại thấy hình ảnh mâm cúng gia tiên như một yếu tố không thể thiếu của tín ngưỡng này.

Mâm cúng gia tiên ta hiểu đơn giản là một mâm lễ vật được dâng lên bàn thờ cúng gia tiên. Cùng với nén hương như một lời mời gọi ông bà về hưởng và chứng kiến cho tấm lòng của thế hệ con cháu.

✅✅✅ xem thêm: Bài văn khấn gia tiên

Nguồn gốc mâm cúng gia tiên

 

Nguồn gốc mâm cúng gia tiên

 

Để hiểu được nguồn gốc của mâm cỗ cúng ông bà, ta cần biết trước là nguồn gốc của tín ngưỡng thờ tổ tiên. Tín ngưỡng này đã có khoảng thời gian hình thành và phát triển rất lâu đời trước đây. Nó dựa trên cơ sở niềm tin vào tâm linh và một nền tư tưởng xã hội vững vàng. Và tất nhiên, tục dâng mâm cúng gia tiên cũng được bắt nguồn từ đó, được cải thiện qua thời gian duy trì đến ngày nay và không mất đi giá trị vốn có.

Mâm lễ cúng gia tiên có lẽ bắt nguồn từ truyền thống báo hiếu tổ tiên của người Việt. Khi một người mất đi, phần thân xác hóa vào bụi cỏ còn phần linh hồn, phần ý thức thì vẫn lưu lại cõi nhân gian. Và mâm cúng gia tiên một hình thức thừa nhận linh hồn của những người đi trước vẫn song hành với thế giới loài người. 

Mỗi người sinh ra đều có tổ tiên, ông bà. Khi họ không còn nữa thì mâm lễ cúng tổ tiên là con đường gần gũi và thực tế nhất để chúng ta bày tỏ sự biết ơn.

✅✅✅ Xem thêm: Bài văn cúng mồng 1 

  • Mâm cúng gia tiên dùng để cúng ai?

 

Mâm cúng gia tiên dùng để cúng ai?

 

Với mục đích bày tỏ lòng biết ơn, mâm lễ cúng được dùng để cúng những thế hệ đã có công đi trước, tạo dựng dòng họ. Xa nhất là những vị tổ tiên lâu đời được thờ trên nhà thờ họ. Rồi đến thế hệ các cụ, gần hơn là thế hệ ông bà. 

Thường trong nhà chúng ta, mâm cúng gia tiên được dùng để cúng tổ tiên nói chung và có cúng cả ông bà.

  • Mâm cúng gia tiên được chuẩn bị trong những dịp nào?

 

Mâm cúng gia tiên được chuẩn bị trong những dịp nào?

 

Là mâm lễ với thành ý tưởng nhớ, biết ơn là chính nên những mâm thức ăn để dâng lễ cúng gia tiên có rất nhiều dịp trong năm. Có thể kể đến đầu tiên là Tết Nguyên Đán, nhà nhà đều sửa soạn một mâm lễ cúng gia tiên thịnh soạn hết mức dâng lên tổ tiên và các vị được đặt bát hương trên bàn thờ. Còn có những ngày như Tết Hàn Thực, hay các ngày rằm trong tháng cũng sẽ có một mâm cúng gia tiên được dâng lên.

Đặc biệt là trong ngày rằm tháng 7 hay còn gọi là Tết Trung Nguyên. Theo quan niệm dân gian thì đây là ngày ân xá khi Diêm Vương mở cửa Quỷ Môn Quan khiến những vong linh không người thân thích vất vưởng trên nhân gian, gây nhiễu động cuộc sống mà người ta gọi là tháng cô hồn. Còn theo Phật giáo thì đây là ngày Vu Lan báo hiếu. 

Ngoài ra, trong những dịp như động thổ, lên nhà mới, ngày cưới hay ngày giỗ thì cúng có một mâm cơm cúng được bày biện thịnh soạn với thẻ hương cắm bên cạnh. Dù theo quan niệm nào hay đặt trong trường hợp nào, ý nghĩa sâu xa của mâm lễ cúng gia tiên vẫn chứa đựng và đề cao tính nhân văn, nhớ ơn tạc nghĩa của con người Việt Nam.

✅✅✅ Xem thêm : Cách sắp mâm cơm cúng tất niên

  • Ý nghĩa của mâm cúng gia tiên trong phong tục Việt

 

 nghĩa của mâm cúng gia tiên trong phong tục Việt

 

Ý nghĩa cao cả của mâm cơm cúng gia tiên có lẽ là thể hiện tấm lòng của con cháu đối với thế hệ có công đã khuất.  Không dừng lại ở đó, nó còn mang sự cảm tạ dâng lên trời đất, cha ông đã phù hộ độ trì cho gia đình. 

Mâm cơm cúng được chuẩn bị vào những dịp đặc biệt trong năm giống như một lời nhắc nhở con cháu dù đi xa, buôn ba cuộc đời thì vẫn phải dành thời gian về bên gia đình. Nó như một sợi dây vô hình giúp tình cảm gia đình được gắn bó bền chặt và đượm nồng hơn.

Cúng gia tiên nên dâng lễ mặn hay chay?

 

Cúng gia tiên nên dâng lễ mặn hay chay

 

Mâm lễ cúng gia tiên nên sử dụng mâm lễ mặn hay mâm lễ chay có lẽ là câu hỏi của rất nhiều người. Ở đây, chúng ta đều thấy rằng dâng mâm lễ lên để cúng tế cho những linh hồn, tức là phạm trù thuộc tâm linh, không tồn tại ở dạng vật chất. Vậy nên, lời khuyên Cop Solution muốn dành cho bạn đó là nên sử dụng những món lễ là đồ ăn chay, tạo sự thanh tịnh và thuần khiết vốn có. 

Khuyên bạn không nên sử dụng những đồ ăn quá hôi tanh, có thể dẫn đến sự nóng nảy, ô uế của những linh hồn. Còn khi chúng ta sử dụng những thực phẩm xanh, thực phẩm chay sẽ giống như việc tiếp thêm sức mạnh, năng lượng để các linh hồn có thể vượt lên trên giới hạn cao hơn của sự tu luyện.

Tuy nhiên trong cuộc sống hiện nay, do sự thay đổi qua thời gian mà mâm lễ cúng thường theo kiểu “trên chay dưới mặn”. Nghĩa là cúng phần hoa quả ở trên và cúng thức ăn mặn ở dưới. Nó đảm bảo cho việc đầy đủ cúng như trọn vẹn ý nghĩa mâm lễ cúng. 

Cách sắm mâm cúng gia tiên

  • Mâm cúng gia tiên cần chuẩn bị những gì?

 

Mâm cúng gia tiên cần chuẩn bị những gì?

 

Một mâm lễ dâng cúng gia tiên không cần chuẩn bị quá cầu kỳ, không bắt buộc phải là những món cao lương mỹ vị mà chủ yếu ở tấm lòng mà người sắp lễ muốn thể hiện. Thông qua bài khấn gia tiên, những linh hồn có thể chứng giám tấm lòng chứ không chỉ nhìn vào hình thức mâm cỗ. 

Vậy nên nếu nhà bạn không có đủ điều kiện thì không cần ép buộc kinh tế để sắp một mâm cỗ thật to. Mà bạn chỉ cần một mâm cỗ có cơm và 5 bát con sạch nếu nhà bạn là thứ, 7 chiếc bát sạch nếu nhà bạn là trưởng. Ngoài ra còn thêm xôi, gà luộc, canh và tùy theo mỗi gia đình khác nhau mà thêm những món khác nhau. 

 

  • Gợi ý mâm cỗ cúng gia tiên

 

Gợi ý mâm cỗ cúng gia tiên

 

Cop Solution sẽ đưa ra cho bạn một vài gợi ý về mâm cỗ cúng gia tiên trong trường hợp cụ thể để bạn tham khảo.

  • Cúng ngày rằm tháng 7

Đây là ngày xá tội cúng là ngày báo hiếu nên mâm cúng thường là cỗ mặn. Bắt buộc phải có cơm, canh. Ngoài ra, các món sắp kèm có thể là nem rán, gà luộc, cá kho, miến hoặc mì, nộm, …

✅✅✅ Xem thêm : văn khấn rằm tháng 7

  • Mâm lễ cúng ngày Tết

Phải có một mâm cúng chay đó là hoa quả. Mâm lễ mặn thì phải có thịt gà trống thiến, canh măng hầm, miến, xôi, nem rán, thịt đông. Ngoài ra có thể thêm những món thịt như sườn xào, nộm, …

✅✅✅ Xem thêm : Văn khấn tất niên

  • Mâm lễ cúng gia tiên ngày giỗ

Ngoài những ngày lễ, Tết thì đây là một ngày cụ thể được xác định để tưởng nhớ gia tiên. Mâm cơm cúng thường có 4 món theo 4 cách hầm, luộc, xào và kho. Mâm lễ ngày giỗ nếu bạn để ý sẽ có 2 món mặn, 2 món nhạt, 1 món canh và 1 đĩa xôi. Theo truyền thống như vậy, gia chủ sẽ làm những món hoặc là ngày tổ tiên còn sống thích hoặc những món ăn phù hợp với mọi người.

✅✅✅ Xem thêm: Văn khấn ngày giỗ thường cát kỵ

  • Cách sắp xếp mâm cúng gia tiên

 

Cách sắp xếp mâm cúng gia tiên

 

Với mâm lễ chay là hoa quả, thì bạn cần chọn những loại quả tươi, không có gai nhọn. Thường mâm quả sẽ có 5 loại, gọi là mâm ngũ quả với 5 màu sắc khác nhau. Ở miền Bắc thường có 5 loại quả là bưởi, chuối, quýt, đào hồng. Nải chuối sẽ được đặt ở dưới cùng, bên trên sẽ bày biện các loại quả phù hợp sao cho hợp lý và hài hòa nhất.

Với mâm cúng mặn thì nên sắp xếp dạng tròn, chụm lại thể hiện sự sum vầy và tròn đầy. Trên mâm bắt buộc phải có số bát đũa tùy vào từng nhà như chúng tôi đã nói ở trên. Bạn lưu ý nhỡ phải để cả nước chấm, nước dùng cần thiết vì linh hồn hay vật chất cũng cần sự đầy đủ. 

  • Ý nghĩa của những món ăn trên mâm cỗ cúng gia tiên

 

Ý nghĩa của những món ăn trên mâm cỗ cúng gia tiên

 

Mỗi món ăn được bày trên mâm lễ cúng gia tiên đều mang những ý nghĩa vốn có chứ không phải tự dưng nó được đưa vào danh sách những món cần phải có.

  • Xôi là món đầu tiên cần phải có. Xôi được nấu từ gạo nếp, là tinh hoa của đất trời, tượng trưng cho lời thỉnh cầu của gia chủ mong vạn sự đầy đặn, vuông tròn.
  • Đĩa gà luộc là một loại thịt dễ kiếm, thể hiện sự oai phong của một linh vật gần gũi với văn hóa cũng như cuộc sống người dân. 
  • Bát canh mộc ngũ sắc với 5 màu tượng trưng cho ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. 
  • Nem rán tượng trưng cho sự trọn vẹn, đủ đầy của thập cẩm.
  • Nộm, rau xanh đem lại sự tươi mát, thanh lọc trước những món khác.

Những lưu ý khi chuẩn bị mâm cúng gia tiên

  • Những kiêng kỵ khi cúng rằm tháng Giêng

 

Những kiêng kỵ khi cúng rằm tháng Giêng

 

Với mâm lễ rằm tháng Giêng, bạn tuyệt đối không được chọn những loại hoa quả đã héo, những bông hoa giả hay thực phẩm đã qua sử dụng. Điều này thể hiện sự bất kính tột cùng và chắc chắn sẽ đem lại vận không may cho gia đình bạn.

Nếu bạn cúng cả đồ chay, đồ mặn thì phải để đồ chay bên trên. Dưới kê một cái kệ hay bàn nhỏ đặt đồ mặn. Tuyệt đối không đặt chung đụng. Khi dọn bàn thờ để chuẩn bị cúng, tuyệt đối không xê dịch bát hương. Và khi thắp hương phải thắp số nén lẻ vì số lẻ tượng trưng cho cõi âm. 

  • Những lưu ý đặc biệt khi cúng rằm tháng 7

 

Những lưu ý đặc biệt khi cúng rằm tháng 7

 

Mâm cỗ cúng gia tiên khác với mâm cỗ cúng chúng sinh nên bạn cần phân biệt để sắp mâm lễ tránh sự nhầm lẫn không đáng có. Cụ thể, mâm lễ cúng chúng sinh cúng ở bên ngoài nhà, có cháo trắng, gạo, muối chứ không có lễ mặn hay lễ chay.

Quan niệm trần âm sao vậy được thực hiện, người sống sinh hoạt ăn uống như nào thì những linh hồn cũng vậy. 

  • Những điều nên tránh khi cúng ông bà ngày Tết

 

Những điều nên tránh khi cúng ông bà ngày Tết

 

Không được để bát hương chênh vênh mà phải chắc chắn, đặt chính giữa bàn thờ và không được chọn bát hương bằng đá. 

Cũng giống như mọi ngày cúng khác, bạn cũng không được sử dụng hoa quả héo hay dùng hoa giả. 

  • Những thứ tuyệt đối không nên bỏ lên mâm cúng gia tiên

 

Những thứ tuyệt đối không nên bỏ lên mâm cúng gia tiên

 

Bạn nghĩ việc đặt thêm những bông hoa trên mâm cúng gia tiên sẽ làm đẹp hơn mâm cúng ư? Không hề nhé! Bạn không nên thêm hoa hay quả vào mâm cúng, nhất là hoa phong lan, hoa đại hay hoa ly.

Không đặt những tượng thờ, biểu tượng linh vật lạ trên mâm lễ thờ. Cũng không được để dao, kéo hay những vật sắc nhọn vì nó tạo sát khí, không thích hợp cho sự tôn kính. 

Một số món ăn cấm kỵ đặt trên mâm cúng gia tiên là thịt chó, mắm tôm, đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp, cá mè và những món ăn mà những người đã khuất không thích ăn.

  • Hình ảnh những mâm cúng gia tiên đúng chuẩn

Dưới đây là một vài hình ảnh về mâm cúng gia tiên đúng chuẩn cho các bạn tham khảo cho mâm cúng gia tiên của nhà mình.

 

Nguồn gốc mâm cúng gia tiên

 

 nghĩa của mâm cúng gia tiên trong phong tục Việt

 

Mâm cúng gia tiên cần chuẩn bị những gì?

 

Cách sắp xếp mâm cúng gia tiên

 

Có thể thấy, cách sắp mâm cơm cúng gia tiên là một yếu tố cực kỳ quan trọng mà không chỉ người phụ nữ mà những người trong gia đình cần phải lưu ý. Một mâm cúng gia tiên đầy đủ, đúng cách và hợp phong thủy chắc chắn sẽ tạo không khí sum vầy, đem lại nhiều điều tốt đẹp với gia đình bạn. Mâm lễ cúng gia tiên là biểu hiện của sự tôn kính, lòng nhớ ơn thế hệ trước và công lao của họ. Hy vọng những gì Cop solution đem đến trong bài viết sẽ giúp bạn có thêm kiến thức cách chuẩn bị mâm cúng gia tiên cho gia đình mình.

Sao cự môn hợp với những sao nào?

Luận giải chi tiết về Sao Cự Môn

Sao cự môn là gì?

Luận giải sao cự môn là gì

 

Phương vị: Bắc Đẩu Tinh

Tính – Hành: Âm Thuỷ

Loại: Ám Tinh

Đặc tính: Thị Phi – Ngôn ngữ

Tên gọi tắt: Cự

Sao cự môn là một chính tinh đứng thứ 4 trong chòm sao Thiên Phủ, là sao thứ 2 trong chòm Bắc Đẩu Tinh, chủ về minh tranh ám đấu, thị phi, mờ ám nên có tên gọi khác là Cách Giác Sát. 

Sao cự môn có 2 tính chất đặc biệt là “Khẩu thiệt thị phi” và “Minh tranh ám đấu”:

  • “Khẩu thiệt thị phi”: Thường hay phải dính vào những chuyện liên quan đến lời ăn tiếng nói, chuyện tranh cãi về khẩu ngữ, những thị phi, đúng sai của cuộc sống. Tuy nhiên, đây không hẳn là đặc tính xấu vì tuỳ vào trường hợp như làm về tranh luận, thương trường, luật sư biện hộ, cần đến tài ngôn ngữ thì “Khẩu thiệt thị phi” quả là một đức tính cần thiết.
  • “Minh tranh ám đấu”: Với tài khẩu ngữ khéo léo, hùng biện linh hoạt, thì đặc tính tranh giành, đấu đá nhau quyết liệt như này cũng là điều dễ hiểu. Khi xảy ra chuyện thường không nhân nhượng mà háo thắng và quyết tuyệt tranh đấu đến cùng nên dễ mang tiếng thị phi.

Người được sao cự môn chiếu mệnh có khuôn mặt chữ điền, vuông dài, thân hình trắng trẻo, mập mạp, mắt lộ. 

Chủ sự sao cự môn có tính đa nghi, mưu mẹo, thích lật lọng, không trọng chữ tín, ưa gian trá, dối lừa người khác, hay khoác lác, tham lam ích kỷ, có tài nhưng vô đức, đố kỵ. Tuy nhiên, người thủ mệnh Cự Môn thường thông minh, có tài ăn nói, khoé léo, hài hước, tinh vi trong nhìn nhận và phán xét.

Sao cự môn nằm ở vị trí nào?

  • sao cự môn tọa trấn Miếu Địa tại 2 cung Mão – Dậu: Là người mưu trí, thông minh giỏi thuyết phục người khác, có tài hùng biện, lời nói dứt khoát, khéo léo.
  • Cự Môn trấn thủ Vượng Địa tại Tý – Dần – Ngọ: Là người nhân hậu, có khả năng phán xét tinh tế, xảo diệu.
  • sao cự môn an tại Đắc Địa ở cung Thân – Hợi: Có năng khiếu về chính trị, ngoại giao, vận động mọi người, là người có thủ đoạn về tổ chức và lãnh đạo quần chúng.
  • Cự Môn lạc Hãm Địa tại cung Thìn – Tuất – Sửu – Mùi – Tỵ: Là người quyết tuyệt, điêu ngoa, đố kỵ, tham lam, kém thông minh nhưng lại khoác lác, hay tranh chấp, cãi vã.

Sao cự môn hợp với những sao nào?

Sao cự môn hợp với những sao nào?

sao cự môn hợp với sao nào

 

  • Cự Môn và Thái Dương đồng cung, hội chiếu (đặc biệt đồng cung ở Dần – Thân): Giàu có, vinh quang, hiển hách suốt từ đời ông, cha đến đời mình (3 đời).
  • sao cự môn và sao Thiên Cơ: Ở Mão – Dậu thì làm quan cao chức lớn, đại phú đại quý. Ở các tuổi Ất – Tân – Bính – Kỷ thì thịnh vượng, phát đạt, tài lộc vô kể, sang quý mọi mặt.
  • Có thêm Đại Hao, Tiểu Hao: Cuộc đời giàu sang và đầy quyền lực, danh tiếng vang xa nhưng lại ăn xài hoang phí, phóng túng vô độ.
  • Cự Môn và Hoá Khoa: Ở Thìn – Tuất là người có khả năng hùng biện, thuyết khách, tài năng về khẩu ngữ.
  • Cự Môn và Tả Phụ – Hữu Bật tọa thủ tuổi Tân, mệnh tại Tứ Mộ: Cuộc sống khá giả, giảm bớt những nạn tại gặp phải.

Sao cự môn kỵ với những sao nào?

  • sao cự môn lạc Hãm Địa, gặp Kình Dương và Đà La: Mắc bệnh khó chữa, bệnh nan y, có sức khoẻ yếu ớt. Mắc kiếp trộm cướp, ăn chơi đàn đúm.
  • Cự Môn gặp Hỏa Linh: Là cặp sao xấu nhất, cuộc đời phải chết thảm thương.
  • Bộ bốn Cự Môn – Kình Dương – Đà La – Hỏa Linh: Giỏi về nấu nướng nhưng tay chân không lành lặn, bị phỏng, tự tử bằng treo cổ hoặc tự trầm.
  • Cự Môn tọa cung Tý – Ngọ có Lộc Tồn đồng cung: Có ý chí nhưng không gặp thời điểm thích hợp, có đầu tư vào việc học, lại có tài năng nhưng không có đất dụng võ.
  • Cự Môn ở Tý – Hợi gặp Lộc Tồn đồng cung: Có ước vọng và chí hướng cao vời nhưng bất toại chí.
  • Cự Môn – Tham Lang – Đại Hao – Tiểu Hao và Cự Môn – Tham Lang – Thiên Riêu: Mệnh thất nghiệp, gặp nhiều chuyện phiền nhiễu quấy phá tâm trí, gặp sai phạm khi làm việc, bị kiện thưa hoặc tù tộ.
  • Mệnh nữ Cự Môn gặp Hoá Kỵ: Là người không bảo toàn trinh tiết, là đàn bà thì lăng loàn.

Ý nghĩa sao cự môn ở các cung

Cung Mệnh

  • Cự Môn an tọa tại cung Tý – Ngọ: Là người có tài năng thiên phú, có nghị lực, thông minh, có đầu óc. Làm việc nghiêm túc, cẩn trọng, được cấp trên tin cậy. Có thân thể tráng kiện, khôi ngô, tuấn tú. Thích hợp làm việc về nghiên cứu học thuật và pháp luật.
  • Cự Môn tọa thủ cung Thìn – Tuất – Tỵ – Hợi: Là người nông nổi, qua loa thiếu nhẫn nại, không quyết đoán, tính hay do dự, sợ sệt, thiếu khí phách. 
  • Nếu có thêm Lục Sát thì số yểu mệnh, sống bất chấp lý lẽ. Có thêm Hoả Linh là số chết xa quê hương.
  • Cự Môn gặp Sao Thiên Đồng tại Sửu – Mùi: Mệnh số vất vả, cơ cực, cuộc đời thị phi, tranh chấp, kiện tụng với người khác nhưng thất bại.
  • Cự Môn hội Thái Dương ở Dần: Thuận lợi về đường công danh sự nghiệp, danh tiếng vang xa, quan lộc và tài bạch thuận lợi, phất cao.
  • Cự Môn hội Thái Dương đồng cung Thân: Không có tính nhẫn nại, nôn nóng, nghị lực kém, làm việc trước siêng năng sau lười biếng. Tính tình ba phải, không cân nhắc suy nghĩ nên thích hợp làm giáo viên hay công chức nhà nước.
  • Cự Môn hội Thiên Cơ: Nếu khá giả thì số đoản mệnh, chết sớm. Nếu nghèo khổ thì số thọ, sống lâu. Nên coi trọng sức khoẻ đặt trên tiền tài và danh vọng. Cuộc đời không hoàn hảo, gia đạo lụn bại và hưng thịnh bất thường.

Cung Phụ Mẫu

  • Khi sao cự môn tọa trấn cung Phụ Mẫu: Dù sao cự môn nằm ở vị trí nào, đắc địa hay hãm địa thì cha mẹ cũng không hoà thuận, thường tranh cãi, gia trạch không yên.
  • Cự Môn thủ tại Cung Tý – Ngọ – Hợi: Cha mẹ giàu có, nhiều của cải nhưng không hợp tính với con cái, thường bất đồng quan điểm.
  • Cự Môn an tại cung Thìn – Tuất – Tỵ: Cha mẹ không sống cùng nhau, ly thân, ly dị hoặc cha hay mẹ mất sớm.
  • Cự Môn gặp Thiên Cơ hay Thiên Đồng đồng cung: Song thân song toàn, phụ mẫu đầy đủ.
  • Cự Môn gặp Thiên Cơ tại Mão – Dậu: Chỉ thích hợp làm con được nhận nuôi vì có số khắc cha khắc mẹ.
  • Cự Môn hội Thái Dương đồng cung tại Thân – Dần: Cha mẹ có phúc thọ lâu dài, giàu có, khá giả, hỗ trợ con cái phát tài.   

Cung Huynh Đệ

  • sao cự môn ở cung Tý – Ngọ: Anh em thường có 2 người, thường bất hoà, cãi vả, tranh chấp, tình cảm không mấy tốt đẹp.
  • Cự Môn ở Thìn – Tuất: Anh em sớm xa cách, sống phân ly. Có thêm Thất Cát thì anh em xung khắc nhau.
  • Cự Môn hội Thiên Cơ: Anh em có âm mưu, tâm cơ, sớm ly tán mỗi người một nơi.
  • Cự Môn gặp Thiên Đồng: Có huynh đệ kết nghĩa nhưng sớm tranh chấp, trở mặt thành thù.
  • Cự Môn có Địa Không – Địa Kiếp – Đại Hao hội chiếu: Thường bị anh em lợi dụng, bóc lột, không được đối xử thật tâm.
  • Cự Môn có Tứ Sát – Âm Sát – Cô Thần – Quả Tú hội chiếu: anh em bất hoà, xung đột, tranh chấp, thị phi.
  • Cự Môn gặp Hoá Kỵ: Anh em gặp tai nạn, bệnh tật, thương vong, phá gia, tù tội.

Cung Phu Thê

Mệnh nam của sao cự môn nên kết hôn với người đối ngẫu bằng hoặc nhỏ tuổi hơn (ít nhất là 10 tuổi) càng nhỏ tuổi hơn thì hôn nhân càng hạnh phúc, viên mãn, người vợ đảm đang, giỏi nội trợ nhưng thường có tính càm ràm. Kết hôn với người gần bằng tuổi thì hôn nhân bất hoà, dễ ly tán, thường cãi nhau vì chuyện tiền bạc, buồn phiền và tổn thương khó hàn gắn.

Nữ mệnh thì nên kết hôn với người đối ngẫu lớn tuổi hơn (khoảng 20 tuổi) sẽ được chìu chuộng, sống hưởng thụ, viên mãn, vợ chồng thuận hoà, hạnh phúc. Gặp được trượng phu tài giỏi, khôn ngoan, có quyết đoán, khí phách nhưng lại có tính hay ghen.

  • Khi sao cự môn ở cung Tý – Ngọ: Vợ chồng được ca tụng là trai tài gái sắc, vinh hiển, phú quý nhưng lại bất hoà.
  • Cự Môn tại Thìn – Tuất – Tỵ – Hợi: Vợ chồng xung khắc, phân ly, tái giá nhiều lần hoặc có thể người phối ngẫu chết trước.

Cung Tử Tức

  • Cung Tử Tức có sao cự môn: Được người thân phụ giúp, tương trợ, con cái sống xa cha mẹ, bất hoà, xung khắc nhưng lại làm ăn khá giả, phát đạt.
  • Khi sao cự môn và sao Thiên Cơ đồng cung: Có con riêng, con dị bào, không cùng cha mẹ hoặc xin con người khác về nuôi dưỡng.

Cung Tài Bạch

  • sao cự môn an tại cung Tý – Ngọ – Tỵ – Hợi: Làm ăn thiện lương, phát tài nhờ vào tài ăn nói, kiếm tiền trong thời loạn, giỏi về vận dụng trí tuệ và thời thế.
  • Cự Môn hội Thiên Cơ: Nên có nghề tay trái, tay phải để tích tụ tiền tài, gặp được nhiều mối làm ăn hời. Lúc đầu tài sản ít, sau làm ăn tích trữ thành nhiều, hưng thịnh. Nên làm về kinh thương, đất đai, nhà cửa, xây dựng.
  • Cự Môn đồng cung Thái Dương: Chủ sự giàu sang, khá giả, làm ăn nhanh chóng, dễ dàng, tiền tài vô kể.
  • Cự Môn đơn thủ Thìn – Tuất: Tiền tài lên xuống thất thường, không ổn định, hay túng thiếu và có sự tranh chấp, thưa kiện về tiền tài, của cải.

Cung Tật Ách

  • Cung Tật Ách có sao cự môn: Lúc nhỏ bệnh nổi mụt mụn, mụt nhọt, lớn lên thường mắc bệnh về đường tiêu hoá hoặc bệnh ở hạ bộ.
  • Cự Môn tọa cung Tý – Ngọ – Tỵ – Hợi: Thường hay bệnh về dạ dày hoặc tiêu hoá. Ngoài ra, còn dễ mắc bệnh về da liễu như dị ứng, dị ứng phấn hoa. 
  • Thêm Lục Sát thì thường mắc bệnh về gan và tiết niệu, bệnh tình dục. Thêm Hoá Kỵ thì dễ bệnh về thính giác và thị giác. 
  • Cự Môn ở Thìn Tuất: Mắc bệnh về hệ thống tiêu hoá, tuỵ và nội tạng, bệnh ngoài da.
  • Cự Môn hội Thái Dương: Cả đời an khang, mạnh khoẻ, phúc thọ lâu bền. Không mắc bệnh nghiêm trọng.
  • Cự Môn và Thiên Cơ đồng cung: Thường bệnh về huyết áp, khí huyết, bệnh tim và bệnh về đường ruột, dạ dày.

Cung Phúc Đức

  • Khi sao cự môn độc thủ ở cung Tý – Ngọ – Hợi: Gia trạch có phúc lộc và tuổi thọ lâu dài, gia đình sang quý, phát tài phát đạt. Nhưng mệnh vất vả.
  • sao cự môn hội Nhật tinh đồng cung: Họ hàng vinh hiển, phú quý, được hưởng phúc thọ an khang. Làm việc cẩn trọng, có hoài bảo, có lý tưởng, một đời hưởng phúc lộc.
  • Cự Môn đơn thủ tại Thìn – Tuất – Tỵ: Họ hàng phân ly, phá tán, sống xa cách, phiêu bạt. Cuộc đời cơ cực, phúc thọ kém.
  • Cự Môn đồng cung Thiên Cơ: Họ hàng giàu sang, thịnh vượng. Lúc còn trẻ phải sống khó khăn, vất vả nhưng hưng vượng khi về già.
  • Cự Môn hội Thiên Đồng: Họ hàng sống xa nhau, phân ly, hay gặp nạn tai, không sống thọ.  

Cung Điền Trạch

  • Cự Môn an tại Thìn – Tuất – Tỵ: Nhà đất đều có nhưng số lượng không lớn, có phát sinh tranh chấp nhà cửa, đất đai.
  • Cự Môn tại Tý – Ngọ – Hợi: Tạo lập cơ nghiệp, mua sắm bất động sản bằng tự tay bản thân. Thường phát tài bất ngờ nhờ vào đất đai, nhà cửa.
  • sao cự môn ở cung Mão – Dậu: Có nhiều đất đai, nhà cửa, có khả năng xảy ra tranh chấp về bất động sản.
  • Cự Môn hội Thiên Đồng đồng độ: Lúc trẻ không có nhiều sản nghiệp, khi về già có chút ít đất đai.
  • Cự Môn gặp Thái Dương đồng cung tại Dần – Thân: Được ông cha, tổ tiên để lại nhiều cơ nghiệp đồng thời tự tay tạo dựng nhiều sản nghiệp có giá trị.
  •  Cự Môn hội Thiên Cơ: Gia đình phá sản rồi mới xây dựng cơ nghiệp lại hưng vượng.

Cung Quan Lộc

  • Khi sao cự môn ở Tý Ngọ: Thích hợp với các công việc ở doanh nghiệp, các ngành về kỷ luật như quân nhân, làm luật sư hoặc thẩm phán. Ngoài ra, có thể làm các ngành về xuất bản, có số làm người lãnh đạo, dễ thăng quan tiến chức.
  • Cự Môn an tại Thìn Tuất: Có tài về lý lẽ, biện luận nhưng thường mắc phải thị ph trên con đường sự nghiệp. Đường quan lộc lúc đầu trắc trở, về sau phát đạt.
  • Cự Môn hội Thiên Đồng: Trong công việc khá nông nổi và nóng tính nên dễ xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp với đối tác hay đồng nghiệp. Lúc còn trẻ sự nghiệp chênh vênh, về già mới thành công muộn.
  • Cự Môn và Thái Dương đồng cung: Ở Dần thì có danh trước có tiền tài, sự nghiệp ổn định, hưởng lương từ nhà nước. Ở Thân thì sự nghiệp gặp nhiều trắc trở, công việc không ổn định, thường có nhiều lý do mà phải nghỉ việc.
  • Cự Môn hội Thiên Cơ: Sự nghiệp tốt đẹp, lúc đầu suy tàn sau trở nên hưng thịnh.

Cung Nô Bộc

  • Khi sao cự môn tọa trấn cung Nô Bộc: Bị bạn bè và người thuộc cấp, người dưới quyền hãm hại, nói xấu sau lưng, làm ơn mắc oán, mắc chuyện thị phi không đáng có.
  • Cự Môn gặp Thiên Cơ: Người dưới quyền, bạn bè trước mặt phục tùng, trung thành, sau lưng phản bội, hãm hại, chống lại.
  • Cự Môn và Thái Dương đồng cung: Đối tốt với người dưới quyền và bạn bè nhưng nhận lại oán hận, bội bạc, phản pháo.
  • Cự Môn gặp Thiên Đồng: Lúc còn trẻ không gặp được thuộc cấp trung thành tương trợ nhưng gặp được người dưới quyền đắc lực hỗ trợ lúc về già.

Cung Thiên Di

  • sao cự môn tại cung Tý – Ngọ: Ra ngoài làm việc phải khổ cực, lao lực, gặp nhiều khó khăn, bị người khác hiếp đáp, bất đồng dẫn đến cãi cọ.
  • Cự Môn gặp Thiên Đồng: Phải lưu lạc xa quê, gặp nhiều lao tâm khổ tứ, khó khăn không kể hết.
  • Cự Môn đồng độ Thái Dương: Cuộc sống trắc trở, gian truân, gặp nhiều vất vả, nên sống yên lặng để cuộc đời nhẹ nhàng hơn.
  • Cự Môn hội Thiên Cơ: Càng bận rộn càng gặp được nhiều cát lợi, tài lộc, nên làm ăn buôn bán bên ngoài để được khá giả.
  • Cự Môn ở cung Thìn – Tuất – Tỵ – Hợi: Ra ngoài làm ăn gặp điều tiếng, thị phi, chuốc lấy phiền não, ai oán không đáng có.

Qua quá trình tìm kiếm và tích góp https://copsolution.vn đã tổng hợp được những thông tin chính xác về sao cự môn. Hi vọng rằng đây sẽ là những thông tin giá trị mà quý độc giả đang tìm kiếm. Chúng tôi luôn sẵn sàng cung cấp những bài viết chi tiết về tử vi học nói chung và 14 chính tinh nói riêng, rất mong nhận được sự ủng hộ và những phản hồi tích cực từ quý độc giả.

câu đối trong nhà thờ họ

50 CÂU ĐỐI HAY TRONG NHÀ THỜ HỌ

Cùng với đỉnh đồng, lư hương, đôi hạc thờ, những câu đối hay được khắc trên gỗ đã trở thành một chi tiết trang trí trong nhà thờ họ không thể thiếu. Không dừng lại ở công dụng trang trí, những câu đối còn mang nhiều ý nghĩa hơn mà trong bài viết này, Copsolution sẽ giúp bạn tìm hiểu.

Câu đối trong nhà thờ họ

Câu đối là gì?

 

câu đối hay trong nhà thờ họ

 

Thuộc một thể loại văn học biền ngẫu được dân gian ta lưu truyền hàng ngàn đời nay, câu đối gồm 2 câu bằng nghĩa song song với nhau được gọi là vế trên và vế dưới. Câu đối từ thời xưa đã đi vào đời sống sinh hoạt của người dân cùng câu hò, câu vè biểu thị tâm tư tình cảm, suy nghĩ và quan điểm về một điều gì đó.

Thể loại câu đối có nguồn gốc Trung Hoa, được Dương Quảng Hàm du nhập vào Việt Nam với nhiều ý nghĩa khác nhau: câu đối mừng, câu đối chúc, câu đối trào phúng, câu đối đề tặng, câu đối thách, … và rất nhiều ý nghĩa khác nữa. Thường có 2 loại câu đối là đối ý và đối chữ và để nghĩa ra được một câu đối, bạn phải là một người thực sự uyên thâm và có kiến thức.

Sự xuất hiện và trường tồn đến ngày nay của thể loại văn học này như một minh chứng rõ ràng cho nền văn hóa đậm bản sắc, cho sự thông minh của người Việt xưa.

 

✅ Xem thêm : Những bài khấn gia tiên dễ nhớ

 

Vì sao phải đặt câu đối trong nhà thờ họ?

 

Vì sao phải đặt câu đối trong nhà thờ họ?

 

Cùng với hoành phi, câu đối từ lâu đã xuất hiện trong các công trình tâm linh như nhà thờ họ, ví như một yếu tố không thể thiếu. Hoành phi câu đối được xây dựng trong các công trình từ đường chủ yếu ở khu vực đồng bằng, miền núi Bắc Bộ và trung du Bắc Bộ. 

Với tính chất văn hóa của nó, câu đối sẽ tăng thêm tính thẩm mỹ cho không gian thờ phụng. Những câu đối hay được sơn son thiếp vàng hay khắc trên đá như đã trở thành đặc trưng, một điều bắt buộc không thể thiếu trong kiến trúc nhà thờ họ.

Không chỉ dừng lại ở yếu tố thẩm mỹ, câu đối trong nhà thờ họ còn là vật gợi nhớ về truyền thống văn hóa, truyền thống đạo đức cho các thế hệ sau này. 

 

✅ Xem thêm : hình ảnh nhà thờ họ đẹp

 

Vị trí đặt câu đối trong nhà thờ họ

 

Vị trí đặt câu đối trong nhà thờ họ

 

Câu đối có 2 dạng là cuốn thư câu đối và đại tự câu đối được sử dụng phổ biến trong các công trình nhà thờ họ. Đại tự câu đối thường được đặt ở ngay phía cửa ra vào từ đường còn bên trong bàn thờ chính sẽ đặt hoành phi câu đối hoặc cuốn thư câu đối. 

Thông thường, tấm hoành phi được treo ngay trên bàn thờ, bên cạnh là 2 câu đối được treo bên cạnh và thấp hơn một chút. Vì tính chất của không gian cũng như hoành phi câu đối thuộc tâm linh nên Copsolution khuyên bạn nên cẩn thận trong việc cố định những câu đối. Bạn cần đảm bảo sao cho chúng cố định thật chắc chắn, cân đối cả trên dưới và 2 bên. 

Câu đối – Nét đẹp văn hóa của người dân Á Đông

Ý nghĩa của câu đối

 

Ý nghĩa của câu đối

 

Không dừng lại ở việc khắc họa thêm nét cổ kính, trang trọng trong từ đường, câu đối còn mang những ý nghĩa to lớn hơn trên một phạm vi rộng hơn rất nhiều.

Từ rất lâu rồi, câu đối đã xuất hiện trong đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân như lời ăn tiếng nói, gửi gắm mọi điều. Từ đó, câu đối cũng trở thành một nét văn hóa đặc trưng của người dân Việt. Câu đối là một sản phẩm văn hóa được lưu truyền rất lâu cho đến tận bây giờ, nó là tài sản vô giá, là tinh hoa văn học mà thế hệ bây giờ có trách nhiệm phải gìn giữ và bảo tồn.

Câu đối khiến con người ta luôn nhớ về cội nguồn, luôn tưởng nhớ và biết ơn thế hệ đi trước về những gì họ để lại không chỉ dừng lại ở giá trị vật chất mà còn cả tinh thần. Những câu đối ý nghĩa trong nhà thờ họ như thể hiện cái tâm của người thờ cúng luôn bày tỏ tự tôn kính nhất định cho những đấng tối cao, về gốc gác dòng họ. 

Có câu chuyện kể rằng, những câu đối trong nhà thờ họ giống như những tấm bùa khổng lồ đem lại may mắn cho những thành viên trong dòng họ. Thông qua đó là mong muốn bồi dưỡng thêm cho thế hệ trẻ sự quan trọng trong việc gìn giữ nét văn hóa đặc sắc của dân tộc nói chung và của nhà thờ họ nói riêng. 

 

✅ Xem thêm : Cách bày mâm cơm cúng các cụ

 

Nguyên tắc đối

 

Nguyên tắc đối

 

Bất cứ một thể loại văn học nào cũng có những quy tắc bất di bất dịch mà người sáng tác buộc phải tuân theo nếu muốn tạo ra một sản phẩm đúng chuẩn mực. Hình thức đối cũng vậy. Những câu đối miệng được dân gian lưu truyền cũng theo nguyên tắc chung. Cả những mẫu câu đối hay được khắc, sơn son đóng khung treo trong từ đường viết bằng tiếng Hán hay chữ Nho tuy ta không hiểu nhưng nó cũng theo nguyên tắc câu đối chung.

  • Đối ý và đối chữ

Đây là hai thể loại phổ biến trong đối. Đối ý nghĩa là hai vế trong câu đối có ý nghĩa cân bằng nhau, tạo thành một cặp sóng đôi. Thường những đôi nam nữ ngày trước hay sử dụng hình thức này để ngỏ ý một cách thầm kín với nhau. Còn hình thức đối chữ còn phải đồng thời xét trên 2 phương diện là thanh âm và loại từ. 

Cụ thể, về thanh âm thì thanh bằng đối thanh trắc và ngược lại. Còn về loại từ thì danh từ đối danh từ, động từ đối động từ và các loại từ khác cũng vậy.

  • Vế câu đối

Như đã nói ở trên, một câu đối đẹp thường có vế trên và vế dưới. Một người sẽ đưa ra vế trên để người khác đối lại. Vậy nên ta có thể dễ hiểu trong những câu đối ngẫu hứng, các bậc tiền nhân thường tìm thấy tâm giao văn thơ của mình. 

Nếu là một người ra cả 2 vế đối thì chữ cuối của vế trên (tức là câu bên phải khi được treo thẳng) phải là thanh trắc, chữ cuối vế sau là thanh bằng. Điều này tạo sự đối lập và âm điệu nhịp nhàng cho câu đối thêm thu hút.

  • Số chữ và các thể câu đối

Dựa theo số âm tiết trong câu đối có thể chia thành 3 loại chính là tiểu đối, đối thơ và đối phú.

Tiểu đối là những câu đối ngắn từ 4 chữ trở xuống, có âm tiết nhịp nhàng.

Đối thơ là những cặp câu đối được làm theo thể thơ, chủ yếu là thơ thất ngôn và thơ ngũ ngôn. Lý do chọn 2 thể loại thơ này là do cấu trúc thanh bằng trắc, luật gieo vần và ngắt nhịp phù hợp với đối hơn là thể tự do hay lục bát.

Câu đối phú là thể đối khó nhất trong các thể đối. Những câu đối được làm theo hình thức những câu phú có phú song quan là một đoạn liền gồm những câu có 6 – 9 chữ. Phú cách cú là sự đan xen đoạn ngắn, đoạn dài trong đó mỗi vế chia thành 2 loại. Còn đối theo lối phú gối hạc là những câu đối dài, trong đó mỗi vế có từ 3 đoạn trở lên. 

  • Luật bằng trắc

Đây là yếu tố không thể không tuân theo trong quá trình sáng tạo câu đối hay. Đối với những câu tiểu đối thì hai vế trên dưới sẽ được gieo vần lần lượt theo quy tắc trắc – trắc – trắc/ bằng – bằng – bằng. Đối với những câu đối thơ, luật bằng trắc được áp dụng như trong thơ thất ngôn và thơ ngũ ngôn. Và trong những câu đối phú thì quy tắc gieo thanh bằng trắc phải đối nhau. Cụ thể, chữ cuối của đoạn và chữ cuối của vế phải đối thanh với nhau. 

✅ Xem thêm : Lên trồng cây gì quanh nhà thờ họ

Tổng hợp 50 câu đối hay trong nhà thờ họ

 

Tổng hợp 50 câu đối hay

 

✅ Xem thêm : Cách phân biệt thổ địa thần tài

 

Trong nhà thờ họ, mẫu câu đối hay xuất hiện với tên gọi khác là doanh liên, doanh thiếp hay đối liên tức là một cặp câu đối xứng. Hình thức trưng bày của những câu đối là khắc trực tiếp lên cột trụ bằng đá nếu trưng bày ở cổng lớn. Câu đối còn được khắc trên gỗ rồi sơn son, hoặc viết bằng mực trên nền giấy đỏ rồi mạ khung vàng. 

Tùy vào những phong cách trưng bày của nhà thờ họ ra sao thì người ta sẽ chọn phong cách của hoành phi câu đối sao cho tương xứng, hài hòa. Chất liệu tạo nên một tác phẩm câu đối hay đặt trong từ đường cũng vô dùng đa dạng mẫu mã từ đồng đến gỗ đều có. 

Dưới đây, Copsolution sẽ tổng hợp một số mẫu câu đối ý nghĩa được sử dụng rộng rãi trong nhà thờ họ để các bạn có thể dễ dàng tham khảo.  

 

祖昔培基功騰山高千古仰

Dịch nghĩa: Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông

饮河思源

Dịch nghĩa: Uống nước nhớ nguồn

留福留摁

Dịch nghĩa: Giữ mãi ơn phúc

後後無終

Dịch nghĩa: Nối dài không dứt

万古英灵

Dịch nghĩa:  Muôn thủa linh thiêng

追念前恩

Dịch nghĩa: Tưởng nhớ ơn xưa

留福留摁

Dịch nghĩa: Giữ mãi ơn phúc

海德山功

Dịch nghĩa: Công Đức như biển như núi

德旒光

Dịch nghĩa: Đức độ tỏa sáng

福来成

Dịch nghĩa: Phúc sẽ tạo nên

福满堂

Dịch nghĩa: Phúc đầy nhà

克昌厥後

Dịch nghĩa: May mắn cho đời sau 

百忍泰和

Dịch nghĩa: Trăm điều nhịn, giữ hoà khí 

五福临门

Dịch nghĩa: Năm Phúc vào cửa 

忠厚家声

Dịch nghĩa: Nếp nhà trung hậu 

永绵世择

Dịch nghĩa: Ân trạch kéo dài

元遠長留

Dịch nghĩa: Nguồn xa dòng dài

兰桂腾芳

Dịch nghĩa: Cháu con đông đúc

後後無終

Dịch nghĩa: Nối dài không dứt

家门康泰

Dịch nghĩa: Cửa nhà yên vui

僧财进禄

Dịch nghĩa: Hưởng nhiều tài lộc 

有開必先

Dịch nghĩa: Hiển danh nhờ tổ

光前裕後

Rạng đời trước, sáng cho sau

好光明

Dịch nghĩa: Tốt đẹp sáng tươi

百世不偏

Dịch nghĩa: Không bao giờ thiên lệch

孝德忠仁

Dịch nghĩa: Hiếu Đức Trung Nhân

高密肇基

Dịch nghĩa: Nơi phát tích là Cao Mật

家和萬事興

Dịch nghĩa: Gia hòa vạn sự hưng

蛟龍得水

Dịch nghĩa: Như Rồng gặp nước

祖功開地光前代

Dịch nghĩa: Tổ tiên công lao vang đời trước

宗德栽培喻後昆

Dịch nghĩa: Ông cha đức trí tích lớp sau

功在香村名在譜

Dịch nghĩa: Công tại Hương thôn, danh tại phả

福留孫子德留民

Dịch nghĩa: Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân

上不負先祖贻流之慶

Dịch nghĩa: Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại

下足為後人瞻仰之標

Dịch nghĩa: Dưới nêu gương con cháu noi theo

本根色彩於花葉

Dịch nghĩa: Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá

祖考精神在子孫

Dịch nghĩa: Tinh thần tiên tổ lưu lại trong cháu trong con

天之有日月光照十方

Dịch nghĩa: vầng Nhật Nguyệt mười phương rạng rỡ

人之有祖宗留垂萬世

Dịch nghĩa: Đức Tổ Tông muôn thuở sáng ngời

德承先祖千年盛

Dịch nghĩa: Tổ tiên tích đức nghìn năm thịnh

福蔭兒孫萬代榮

Dịch nghĩa: Con cháu ơn nhờ vạn đời vinh

祖宗積德子孫榮

Dịch nghĩa: Tổ tông tích đức tử tôn vinh

祖德永垂千載盛

Dịch nghĩa: Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh

家風咸樂四時春

Dịch nghĩa: Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân

木出千枝由有本

Dịch nghĩa: Cây sinh ngàn nhánh do từ gốc

欲求保安于後裔

Dịch nghĩa: Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ

須憑感格於先靈

Dịch nghĩa: Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành

修仁積德由仙祖

Dịch nghĩa: Tu nhân tích đức là công đức của tổ tiên

飲水思源份子孫

Dịch nghĩa: Uống nước nhớ nguồn là phận làm con cháu

于今衍派澤同海濬億年知

Dịch nghĩa: Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ

 

✅ Xem thêm : Có bao nhiều loại bài vị

 

Câu đối khắc tại từ đường của một số dòng họ ở Việt Nam

 

câu đối khắc gỗ

 

Một số câu đối ý nghĩa tại từ đường các dòng họ ở Trung du, miền núi và đồng bằng Bắc Bộ mà Copslution sưu tập được như: 

Năng lực kiên cường phụ đê ngự thuỷ khẩn hoang dương danh kim cổ

Kỳ công vĩ đại tang hải thành điền canh tác kiến nghiệp tử tôn

Dịch nghĩa: Năng lực kiên cường đắp đê ngăn nước khai hoang mở đất nổi danh kim cổ

Kỳ công vĩ đại thay chua rửa mặn canh tác cấy trồng khởi nghiệp cháu con

Đây là câu đối khắc tại nhà thờ họ Miếu Tiên Công thờ 17 cụ tổ họ khai hoang lấn biển ở Hưng Yên, Hà Nam.

Khai canh công thần lưu hậu thế

Từ đường Đào tộc sáng tiền nhân

Dịch nghĩa: Mở đất khai hoang công lao tổ thần lưu hậu thế

Nhà thờ họ Đào khai sáng xây dựng tự người xưa

Còn đây là mẫu câu đối hay trong nhà thờ họ Đào ở Lưu Khê.

Mở đất khai hoang công lao tổ thần lưu hậu thế

Nhà thờ họ Đào khai sáng xây dựng tự người xưa

Dịch nghĩa: Mở đất khai hoang công lao tổ thần lưu hậu thế

Nhà thờ họ Đào khai sáng xây dựng tự người xưa

Và đây là câu đối trong nhà thờ họ Hoàng ở Cầu Giấy – Hà Nội.

 

✅ Xem thêm : Có những loại bát hương nào trên bàn thờ

Hình ảnh một số câu đối hay ở nhà thờ họ Việt Nam 

 

Trong khắp các nhà thờ họ trên mọi miền đất nước, có rất nhiều kiểu dáng và câu đối được sử dụng. Ở mỗi câu đối hay được treo, khắc trong từ đường, ta lại có những cảm nhận riêng về sự tinh hoa trong chế tác và linh thiêng trong ý nghĩa.

Dưới đây, Copsolution xin giới thiệu một số hình ảnh mẫu câu đối ý nghĩa được trưng bày trong các nhà thờ họ. 

 

mẫu câu đối ý nghĩa

Mẫu câu đối trong nhà thờ họ bằng gỗ

câu đối ý nghĩa

Mẫu đồ thờ, câu đối bằng đồng

✅ Xem thêm : Cách chọn hướng xây nhà thờ họ

 

câu đôi trong nhà thờ

Bức câu đối bằng gỗ hương

Tựa như một nét vẽ không thể thiếu trong mỗi từ đường, câu đối ý nghĩa luôn là điều mà những gia đình có ý định xây nhà thờ họ luôn quan tâm và để ý. Nhưng giữa kho tàng câu đối, thật khó để chọn ra được câu đối hay mình ưng ý. Hy vọng một vài gợi ý trên đây của Copsolution sẽ giúp bạn tìm được một câu đối ưng ý để khắc hay treo trong nhà thờ họ của gia tộc mình. 

đồ thờ trong nhà thờ họ

Những đồ thờ bắt buộc phải có trong nhà thờ họ

Mỗi nhà thờ họ lại có một phong tục thờ cúng khác nhau và được lưu truyền từ đời này sang đời khác. Vì lẽ đó, những phong tục này là bất di bất dịch. Chúng bắt buộc con cháu đời sau phải tuân theo.

Trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu cho bạn biết về những đồ thờ thiết yếu, bắt buộc phải có mặt trong nhà từ đường. Tôi hy vọng những thông tin này sẽ mang hình ảnh từ đường- nét đẹp văn hóa đến gần hơn với quý độc giả!

Bàn thờ tổ hai cấp hoặc ba cấp 

 

Bàn thờ tổ hai cấp hoặc ba cấp 

 

Trong gia đình ở Việt Nam, bàn thờ tổ thường được bố trí gồm hai cấp, đôi khi là ba cấp. Những bàn thờ nhị cấp, tam cấp này thích hợp đặt trong những nơi có diện tích nhỏ.

Đối với bàn thờ tam cấp, tổng thể bàn thờ có ba bậc. Mặt chính là mặt có diện tích lớn nhất, sau đó là hai mặt nhỏ được thiết kế theo dạng tầng. Diện tích mỗi mặt tùy thuộc vào yêu cầu của người mua. Và diện tích sâu thường gặp là 22- 33cm. 

Đối với bàn thờ nhị cấp thì cấp một ở ngoài cùng, cấp hai là gồm có một bàn án hành hoặc một chiếc kệ cao. Phần cổ có thể đi viền bằng những hoa văn gần gũi như hoa, lá nhưng vẫn tôn lên vẻ sang trọng, trang nghiêm. 

Tuy nhiên, dù là bàn tam cấp hay nhị cấp thì bàn thờ tổ cần đảm bảo những yếu tố cơ bản như bàn thờ gồm 4 chân, chạm khắc một số họa tiết (nếu có), phần yếm được trang trí bởi các hoa văn như tứ quý, tứ linh, phần mặt bàn phải nhẵn, trơn để thuận tiện đặc đồ thờ cúng.

Hoành phi câu đối

 

hoành phi câu đối

 

✅ Xem thêm : Tổng hợp những câu đối hay nhất 

 

Ngoài bàn thờ tổ, ở một số từ đường, ta còn thấy những bức tranh hay còn gọi là hoành phi treo ở hai cột nhà. Những câu đối được khắc trên những bức hoành phi đều là những câu đối mang ý nghĩa biết ơn, thành kính đối với ông bà, tổ tiên.

Hoành phi là một tấm bảng nằm ngang, một bức thư họa bên trên có viết những chữ Hán Nôm. Trên những bức hoành đó thường được khắc những câu đối. Câu đối là một thể loại văn biền ngẫu, xuất phát từ Trung Quốc. 

Để người nhìn dễ quan sát đồng thời tạo sự cân đối cho từ đường mà hoành phi được treo hơi nghiêng về phía trước và ở vị trí cao nhất trong từ đường. Tuỳ thuộc vào từng gia tộc và dòng họ mà có thể lựa chọn số lượng hoành phi treo tại không gian thờ khác nhau nhưng thông thường thì dùng hai, ba bức trong cùng một không gian thờ. Tấm hoành phi quan trọng nhất được treo chính giữa và khắc ghi: “(Họ của gia tộc) +  tộc từ đường”.

Hoành phi có thể là hình chữ nhật, hình ô van hay đa dạng hơn là hình cuốn thư, dạng chiếc khánh,…. với chất liệu bằng gỗ bền lâu và chắc chắn, được sơn son thiếp vàng. Thường được trang trí với mẫu mã truyền thống như hình bốn loài linh vật – long, lân, quy, phụng hay tứ thời – mai, lan, cúc, trúc. Có những dòng họ ưa thích văn thì sẽ dùng quyển sách hay cây bút để trang trí, còn dòng dõi thích võ thì sẽ dùng hình ảnh thanh gươm…

Hoành phi mang một vẻ đẹp trang trọng, hoành tráng. Người Việt xưa luôn có truyền thống tặng chữ trong một số dịp lễ quan trọng và treo chữ trong nhà. Vì vậy, ngày nay, những bức hoành này không còn xa lạ với người Việt Nam nữa. 

Một số câu thường được ghi trên các bức hoành phi như Vạn cổ anh linh – Muôn thủa linh thiêng, Đức Lưu quang – Đức độ toả sáng, Phúc mãn đường – Phúc đầy nhà, …. hay ngắn gọn hơn là Gia hòa vạn sự hưng, Hiếu Đức Trung Nhân, …

 

✅ Xem thêm : Vì sao không lên di chuyển bát hương 

 

Ngai thờ, khám thờ

 

Ngai thờ khám thờ

 

✅ Xem thêm : Có bao nhiêu loại bài vị 

 

Ngai thờ được đặt chính giữa bàn thờ và ở phía trong cùng. Ngai thờ thường được làm từ gỗ sơn thếp được mài giũa tinh tế hoặc làm từ đồng. Vì nhà thờ tổ được gìn giữ qua nhiều thế hệ nên ngai thờ phải đảm bảo làm từ nguyên vật liệu bền chắc, chống được khắc nghiệt của thời tiết cũng như một số điều kiện không thuận lợi làm hư hỏng ngai thờ. 

Ngày nay, ngai thờ có nhiều mẫu mã đa dạng để lựa chọn nhưng đa số thị yếu người tiêu dùng đều chọn những mẫu ngai thờ đơn giản nhưng vẫn tôn lên vẻ đẹp tỉ mỉ, trang trọng. 

Khám thờ cũng tương tự như ngai thờ nhưng nó có một điểm khác biệt cơ bản với ngai thờ. Khám thờ được thiết kế có cửa mở/đóng bên trong là nơi đặt linh vị của ông bà, tổ tiên.

Bát hương 

 

bát hương thờ tổ

 

Bát hương là một vật dụng cực kì quan trọng, không thể thiếu vắng ở mọi bàn thờ nào chứ không riêng gì bàn thờ tổ.

Bát hương là một vật dụng để cắm hương, đốt hương hay trầm để phục vụ cho việc cúng kiếng. Lư hương thường làm bằng đồng, đá, hoặc gốm với nhiều kích cỡ khác nhau tùy theo nhu cầu của người sử dụng.

Bát hương có chung một ý nghĩa, đó là nơi mà các thần linh, tổ tiên giáng xuống chứng giám được lòng thành.

 

Xem thêm : Một bàn thờ có mấy loại bát hương

 

Cây gia phả

 

Gia phả hay còn có tên gọi khác là gia phổ là một quyển sách ghi chép đầy đủ các thông tin cần thiết như tên tuổi, ngày tháng năm sinh, ngày giỗ, … của người trong cùng một gia đình hay một họ. Thỉnh thoảng, ta có thể thấy một số người gọi gia phả là phổ kí hay phổ truyền. Gia phả có thể được xem như là một quyển kí ghi chép lại lịch sử của gia đình từ thời điểm của người sáng lập họ tính tới thời điểm hiện tại.

Ngày xưa, trong triều đình cũng đã xuất hiện cây gia phả. Họ thường gọi gia phả với cái tên trang trọng hơn là ngọc phả hay thế phả. Lúc mới đầu, gia phả chỉ xuất hiện trong Hoàng tộc cùng giới quan lại. Giai cấp tri thức này rất “chuộng” cây gia phả bởi những tiện ích của nó mang lại rồi cứ thế lan rộng dần ra và phổ biến trong khắp cả nước. Và, điều này giúp cho cây gia phả vẫn tồn tại đến ngày nay. 

Với ảnh hưởng của đạo Khổng tử, ông coi trọng nguồn cội, luôn nhắc nhở mọi người biết “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn lập, dựng, giữ của ông bà, tổ tiên. Đặc biệt, ông rất quan tâm đến chữ Trung, chữ Hiếu của con người nên việc ghi chép gia phả đã sớm trở thành một phần không thể thiếu ở bất cứ dòng tộc nào.

Nhà thờ họ nào cũng cần phải có cuốn sổ ghi chép họ tên chức tước ngày tháng sinh tử của tổ tông. Gia phả có thể để trực tiếp tại nhà thờ, hoặc cũng có nhà in phát ra cho các chi tùy theo mỗi gia đình. Nếu cây gia phả được sao lưu thì cần phải đảm bảo sao lưu giống hoàn toàn bản gốc, không có chỉnh sửa.

Tuy quyển sách không phải là tiểu sử chi tiết về từng người nhưng nó bao gồm đầy đủ các thông tin cần có để con cháu ghi nhớ, dựa vào đó mà biết công ơn của ông bà, tổ tiên cũng như thuận buồm xuôi gió mà cúng giỗ suôn sẻ. 

✅ Xem thêm : Nhà hờ họ bằng bê tông giả gỗ đẹp

Một số đồ thờ quan trọng khác

Ngoài những đồ thờ được đề cập ở trên, một bàn thờ hoàn chỉnh cần có các đồ thờ không kém phần quan trọng khác như bộ đèn nến, bình hoa, mâm quỳ, mâm bồng, đài rượu, đài nước, hộp trầu…

Nói tóm lại, từ đường, nhà thờ họ là một nét văn hóa truyền thống chưa bao giờ bị mai một, là “cội rễ” của người Việt, là điểm tựa tinh thần của hiện tại từ quá khứ, là nơi gắn kết các thế hệ cháu con để cùng phát huy những giá trị tốt đẹp của họ tộc, góp phần đưa văn hóa Việt ngày càng lan tỏa sâu rộng. Những đồ dùng nêu trên là những thứ thiết yếu mà bất kì bàn thờ họ nào cũng cần đảm bảo. Ngoài ra, ở một số bàn thờ khác cũng có thêm hoặc bớt một số vật dụng tùy theo tập tục của mỗi dòng họ. Nhưng dù có những vật dụng nào đi chăng nữa thì bàn thờ vẫn phải đảm bảo tính trang nghiêm, trân trọng vốn có của chúng. 

Hy vọng bài viết này của copsolution có ích cho quý độc giả.

Chọn hướng xây nhà thờ họ

Chọn hướng xây nhà thờ họ

Nhà thờ họ từ lâu đã trở thành một nét văn hóa tâm linh ăn sâu vào đời sống mỗi người dân, mỗi dòng họ ở Việt Nam. Dù giàu hay nghèo, mỗi dòng họ đều cố gắng dành dụm và mơ ước cất được một gian nhà thờ họ. Và những điều thuộc giới tâm linh như vậy thì đều rất quan trọng về mặt phong thủy. Đối với nhà thờ họ, điều cần đặc biệt chú ý chính là hướng xây.

Vì sao cần phải chọn hướng khi xây nhà thờ họ?

 

trọn hướng nhà thờ họ khi xây

Hướng xây công trình là một yếu tố quan trọng hàng đầu mà mỗi người có ý định xây dựng bắt buộc phải quan tâm. Đối với nhà ở hay công trình công cộng đều quan trọng, hơn cả là khi bạn muốn xây kiến túc nhà thờ họ – không gian tâm linh hội tụ. 

Lý do quan trọng nhất có lẽ là do mục đích của nhà thờ họ xây lên để thờ phụng tổ tiên, những vị anh hùng đã có công với dòng họ, ghi danh với dân tộc. Vì vậy cần phải chọn hướng phù hợp để hội tụ thiên thời địa lợi giúp nhân hòa.  Khi chọn được hướng tốt có thể đem lại những vận may, bình an, tài lộc độ trì cho các đời con cháu. Theo yếu tố tâm linh, việc lựa chọn hướng khi xây dựng nhà thờ tổ tiên còn mang lại sự phồn vinh, thịnh vượng cho gia tộc.

Kế đến có thể thấy, mỗi nhà thờ đều có những nét bài trí, xây dựng gần gũi với các công trình đền, miếu thờ đậm đà bản sắc dân tộc. Mọi di tích, vật chứng được lưu truyền từ đời trước được lưu trữ, bảo vệ và tôn thờ một cách thành kính, trang nghiêm.

hình ảnh từ đường cũng như việc lựa chọn hướng xây được lưu truyền từ đời này sang đời sau, giống như một nét mực không thể thiếu hoàn thiện cho một bức tranh tâm linh đời sống con người.

Hướng và thế đất chuẩn khi xây dựng nhà thờ

  • Hướng đất:

 

Chọn hướng xây nhà thờ họ

 

✅ Xem thêm : Những loại cây được trồng quanh nhà thờ họ

 

Theo các tôn giáo phổ biến ở Việt Nam, hướng Nam luôn đại diện cho những điều tốt đẹp như hạnh phúc, an lành hay là nơi hội tụ của thánh nhân. Vậy nên, dĩ nhiên người Việt sẽ thường chọn hướng Nam để xây dựng nhà thờ tổ tiên vì họ tin rằng, những bậc thánh nhân sẽ nhìn thấy tấm lòng và phù hộ cho họ. 

Bên cạnh đó, việc chọn hướng đất còn phải phù hợp với tuổi của người trưởng họ, tránh hướng tuyệt mạng, ngũ quỷ hại họa.

  • Thế đất:

 

xây nhà thờ họ theo thế đất

 

Mọi không gian đều cần sự thoáng đãng, và nhà thờ họ cũng vậy. Nên để phía trước nhà thờ có khoảng không, cây xanh và càng tuyệt hơn nếu có dòng nước chảy từ trái qua.

Một điều cũng cần hết sức chú ý đó là giữ cho thế đất phía sau cao hơn thế đất phía trước, nền đất trái cao hơn nền đất phải. Để tạo điều này, ta cần đổ thêm đất nền hoặc đặt hòn non bộ, xây ao, hồ để tạo thế đất.

Vị trí được chọn để xây dựng nhà thờ họ thường được chọn ở nơi có long mạch (nơi hài hòa về khí đất trời) để các đời con cháu sau này được hưng thịnh, bình an.

 

✅ Xem thêm : ý nghĩa của 3 bát hương trên bàn thờ

Đặc trưng kiến trúc nhà thờ họ:

  • Mặt tổng thể quy hoạch:

đặc trưng của nhà thờ họ

 

Lựa chọn kiến trúc phù hợp với văn hóa và phong thủy là một yếu tố quan trọng khi xây dựng nhà thờ tổ tiên. Hầu hết chúng đều gắn với các gia đình nên kiến trúc cũng tựa như nhà ở và pha chút cổ kính, trang trọng ở các đình, đền.

Tùy thuộc vào quy mô và kinh phí được bỏ ra, mỗi nhà thờ họ lại mang một hình thể khác nhau. Tuy nhiên, phổ biến vẫn là 3 kiểu nhà thờ được xây theo ba chữ Đinh, Công, Quốc. Nếu là nhà thờ họ cấp dòng họ thì thường theo chữ Đinh, cấp cao hơn như từ đường của làng, xã thì theo chữ Công và tất nhiên cấp Quốc gia sẽ theo chữ Quốc (Quốc Tử Giám).

Nhà thờ thường được xây dựng bằng kinh phí đóng góp của cả dòng họ và quy mô cũng phụ thuộc vào điều này. Tuy nhiên, dù lớn hay nhỏ đều là lòng thành kính,biết ơn của con cháu,là hành động thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn” cần được giữ gìn và phát huy.

Hiện nay, ta thấy phổ biến có một số kiểu kiến trúc nhà thờ họ:

Từ đường 2 mái, 3 gian, 5 gian: đây là kiểu phổ biến và thường được các dòng họ lựa chọn bởi nhiều ưu điểm như khiêm tốn nhưng vẫn thể hiện sự cung kính, tiết kiệm và tính thẩm mỹ cao. Kiểu kiến trúc này bạn có thể gặp ở các không gian văn hóa Bắc Bộ vì nó tựa như những công trình nhà cấp 4, không gian sinh hoạt, ăn ở của người dân. 

Kiểu 4 mái, 8 mái: Ở kiểu kiến trúc này, ấn tượng có lẽ ở các góc mái cong vút lên như những lưỡi đao – một nét đẹp trong thẩm mỹ người Việt từ xa xưa. Lối kiến trúc thể hiện sự uy nghiêm, bề thế, phù hợp với những dòng họ phồn vinh, thịnh vượng có điều kiện khá giả, muốn xây kết hợp cả ở và thờ cúng.

Loại nhà thờ 2 tầng: Đây là kiểu kiến trúc thể hiện sự bề thế của gia tộc. Mẫu kiến trúc này thường được xây dựng trên một khuôn viên rộng lớn với sự đầu tư và thi công tỉ mỉ đem lại một không gian trang trọng, uy nghiêm hết mực. Lối kiến trúc này đòi hỏi dòng họ phải có một nguồn kinh phí xây dựng lớn. 

✅ Xem thêm : Cách phân biệt thổ địa thần tài

  • Nguyên tắc thiết kế nhà thờ họ:

Trang trí Nhà thờ họ chủ yếu tập trung bên trong công trình và phân thành hai loại chính: Thứ nhất là trang trí trên các cấu kiện kiến trúc, thứ hai là trang trí trên các đồ vật nội thất. Trang trí trên cấu kiện kiến trúc là những trang trí cố định không thể tháo dỡ nên thường có cùng phong cách nghệ thuật ở thời kỳ xây dựng, còn các vật dụng nội thất thường có sự bổ sung, thay đổi theo thời gian nên các trang trí trên mỗi vật dụng có phong cách khác nhau.

Bất cứ công trình nào cũng có những nguyên tắc riêng của nó. Đối với từ đường thì lại càng cần thiết và quan trọng:

– Nguyên tắc đối xứng qua trục giả tưởng đi thẳng giữa nhà thờ. Và nguyên tắc này áp dụng cho từ việc dựng kiến trúc, xây nhà đến bài trí hoành phi câu đối, đồ thờ. Hiểu đơn giản, đây là nguyên tắc giúp cho kiến trúc, cũng như bài trí trong nhà phải cân đối, đồng đều tạo không gian hài hòa, đẹp mắt mà không kém phần cung kính.

– Hoa tiết hoa văn được sử dụng trang trí nhà thờ họ phổ biến là hình hoa, lá, mây sóng theo nét vẽ xoắn ốc, long ly quy phụng với các dòng họ có người làm quan. Một số đồ dùng trang trí trong nhà thờ họ có sử dụng hoa văn này như hoành phi câu đối, đỉnh đồng, cột nhà, đôi hạc thờ, tên, bảng hiệu, cửa gỗ, bát hương, …

Trang trí trên kiến trúc Nhà thờ họ Việt Nam rất ít dùng hình tượng rồng mà hay sử dụng các hình tượng thuần túy mang tính trang trí (như hình hoa lá, hình kỷ hà…), hoặc các biểu tượng thiêng (như hình vân xoắn, hình đao mác…). Vì theo quan niệm của Nho giáo thì rồng là biểu tượng cho tầng trên, đặc biệt là rồng có 5 móng chân tượng trưng cho Thiên tử. Từ đường không phải là nơi thể hiện tính quyền lực, chính vì vậy rất ít sử dụng hình tượng rồng trên kiến trúc. Tuy vậy trên các đồ thờ vẫn thường được chạm rồng do quan niệm thần thánh hóa tổ tiên của người Việt, tất nhiên cũng chỉ được chạm rồng 4 móng mà không được chạm rồng 5 móng.

– Và một điều đặc biệt, từ cổng chính diện nhìn vào sẽ được đặt những biểu tượng mang tính tượng trưng như bình phong, đá khắc, …

Với kinh nghiệm lâu năm trong nghề, đội ngũ nhân viên của Copsolution hứa hẹn sẽ đem đến cho bạn những công trình nhà thờ tổ tiên – niềm tự hào của một dòng họ – chất lượng, thẩm mỹ mà vẫn nguyên giá trị tâm linh. 

bài khấn gia tiên

Những bài khấn gia tiên dễ nhớ

Thờ cúng gia tiên là một trong những phong tục lâu đời của người Việt, phong tục này được thể hiện qua việc gia đình nào hâu như cũng có một ban thờ gia tiên hoặc dòng họ thường có 1 công trình nhà thờ họ để tưởng nhờ ghi ôn tới nhưng người đi trước đã có công gây dựng dòng họ, đây là nét đẹp văn hóa được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới. Tuy vậy, vẫn còn nhiều người chưa biết cách sắm lễ như thế nào, chuẩn bị bài khấn gia tiên ra sao. Hiểu được điều đó, ngày hôm nay hãy cùng Cop solution tìm hiểu về các nghi thức trong phong tục tốt đẹp này nhé!

Cúng gia tiên trong phong tục Việt Nam

Cúng gia tiên là gì?

 

Bài khấn gia tiên dễ nhớ

 

Tục lệ thờ cúng gia tiên hay một số nơi còn gọi là Đạo ông bà, là việc lập bàn thờ và hương khói cho người thân đã mất. Đây là phong tục điển hình trong văn hóa của nhiều dân tộc châu Á, đặc biệt là ở Việt Nam và Trung Quốc.

Đối với người Việt, phong tục thờ cúng gia tiên đã gần như trở thành một loại hình tính ngưỡng riêng. Nhà nào cũng phải có một bàn thờ tổ tiên, hoặc ít nhất là có di ảnh được đặt trang trọng. Việc cúng bái được thực hiện hàng ngày hoặc trong các dịp lễ, Tết (sẽ làm trang trọng). 

Tuy vậy, việc thờ cúng gia tiên lại không phải là một tôn giáo mà do lòng thành kính, biết ơn của con cháu với các thế hệ trước tạo nên. Tín ngưỡng tốt đẹp này đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống người Việt và tạo nên một phần bản sắc văn hóa của dân tộc ta, như Phan Kế Bính đã viết: “Xét cái tục phụng sự tổ tiên của ta rất là thành kính, ấy cũng là một lòng bất vong bản, cũng là một việc nghĩa vụ của người”

 

✅ Xem thêm: Cách bày mơm cơm cúng 

Nguồn gốc của phong tục cúng gia tiên

 

Ý nghĩa của những món ăn trên mâm cỗ cúng gia tiên

 

Đến nay vẫn chưa có xác định rõ ràng rằng tập tục thờ cúng gia tiên có từ lúc nào. Có ý kiến cho là phong tục này xuất phát từ quan niệm về cái chết, về linh hồn của người Việt Nam. Người Việt còn cho rằng chết không phải là mất hết, thể xác có thể tiêu tan nhưng linh hồn thì vẫn còn hiện hữu, thường ngự trên bàn thờ để theo dõi, phù hộ cho con cháu hoặc đôi khi quở phạt họ khi làm những điều sai.

Cũng có người cho rằng tín ngưỡng thờ cúng gia tiên là việc thực hiện theo đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” của ông cha ta. Điều này cũng có lý bởi người Việt Nam có suy nghĩ đơn giản, mộc mạc, chất phác. Họ lưu giữ những hình ảnh của người thân đã khuất bằng việc lập bàn thờ để cúng bái, hương khói. Bàn thờ gia tiên luôn được đặt tại những nơi trang trọng nhất trong ngôi nhà và được xem là nơi linh thiêng nhất.

Người đã khuất trong văn hóa Việt vẫn được cúng bái hoặc dành cho những đặc quyền như lúc vẫn còn sống. Vào ngày lễ, tết như ngày năm mới, ngày giỗ hay trước những dịp trọng đại của gia đình, người Việt thường làm lễ hoặc ít nhất là thắp nén hương cho ấm bàn thờ gia tiên. Hay như khi con dâu, con rể mới vào nhà cũng đều phải thắp hương báo cáo, ra mắt tổ tiên. Lễ cúng gia tiên đã trở thành một thủ tục bắt buộc trong các ngày lễ của dân tộc ta.

Ý nghĩa của việc cúng gia tiên

 

cơm cúng gia tiên

 

✅ Xem thêm: Vì sao không lên di chuyển bát hương

 

Tập tục thờ cúng gia tiên đầu tiên thể hiện đạo lý, lối sống tốt đẹp của người dân Việt là luôn hướng về gia đình, về nguồn cội. Những người đã khuất sẽ luôn luôn hiện hữu, không bao giờ bị lãng quên trong ký ức, tâm trí của con cháu. Điều này còn chứng tỏ thêm tình cảm đặc biệt mang trong máu của mỗi người con đất Việt mà hiếm có dân tộc nào trên thế giới, nhất là những nước Âu, Mỹ có được.

Phong tục lâu đời này còn tạo ra những dịp để con cháu, người thân trong gia đình gặp gỡ, sum vầy. Trong những ngày lễ Tết hoặc ngày giỗ của một người thân, những thành viên trong gia đình sẽ quây quần bên nhau, cùng nhau hoài niệm về những điều tốt đẹp lúc sinh thời của những người được thờ cúng.

Người Việt cảm tưởng như luôn có cha mẹ, ông bà, tổ tiên dõi theo mình nên mọi hành động cũng phải làm vừa lòng gia tiên. Từ đó trành được những việc làm xấu hoặc tạo thói quen tính toán kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định điều gì đó vì họ sợ sẽ làm phật ý gia tiên, làm vong linh của tổ tiên phải xấu hổ, mang tội bất hiếu.

Bài khấn gia tiên

Bài khấn gia tiên là gì?

Vào những ngày lễ Tết, ngày giỗ hay những dịp đặc biệt, ta luôn được nghe thấy những bài khấn gia tiên. Đây là lời của gia chủ khi cúng bái, hương khói cho người đã khuất. Bài khấn gia tiên thường là một đoạn văn được soạn sẵn, trình bày đầy đủ tên, tuổi những người cúng, lý do làm lễ và mong muốn, thỉnh cầu của con cháu trong nhà với tổ tiên. Người ta quan niệm rằng bài khấn gia tiên càng chuẩn, càng chân thành thì những ước nguyện, mong muốn sẽ trở thành hiện thực.

  • Ý nghĩa của việc khấn gia tiên

Bài khấn gia tiên được coi như công cụ kết nối, là cách giao tiếp giữa hai thế giới âm – dương. Đây là nơi để con cháu mời vong linh tổ tiên, ông bà, bố mẹ về ngự trên bàn thờ. Bài khấn gia tiên còn là cách để những người đang sống báo cáo công việc gia đình sau một khoảng thời gian hoặc bày tỏ những mong muốn, tâm niệm của mình. Nhưng hơn hết, ý nghĩa lớn lao nhất của bài khấn gia tiên đó là thể hiện lòng thành kính, biết ơn của con cháu trong gia đình đối với gia tiên.

Cách khấn gia tiên

Để làm nên một buổi lễ cúng gia tiên trang trọng, tôn kính thì bạn phải chuẩn bị đầy đủ và kỹ càng mâm cúng gia tiên, quét tước nhà cửa và đặc biệt là cần có một mẫu văn khấn. Điều này giúp cho bạn có thể thực hiện một bài văn khấn gia tiên chuẩn nhất. Cụ thể những bài khấn như thế nào thì hãy cùng Cop Solution theo dõi ở phần tiếp theo nhé!

Một số bài khấn gia tiên dễ nhớ

Tùy từng dịp, từng hoàn cảnh thì ta có những bài khấn gia tiên khác nhau. Mỗi bài khấn lại mang một ý nghĩa, thông điệp riêng nhưng chung quy lại đều là tỏ lành thành kính và bày tỏ tâm niệm, mong ước. 

Văn khấn ngày mùng một (Văn khấn nôm)

Mùng một là ngày đầu tiên của tháng hoặc năm. Theo quan niệm từ xưa đến nay của dân tộc ta, đây là ngày vô cùng quan trọng. Mọi hoạt động trong ngày này có thể quyết định sự suôn sẻ của cả tháng hoặc cả năm đó. Đây cũng là dịp cho con cháu trong nhà sum họp, quây quần bên nhau. Vì vậy mà văn khấn nôm ra đời với mục đích cầu mong những điều tốt đẹp sẽ đến, xua đuổi những điều xui xẻo, không thuận lợi. Bạn có thể tham khảo mẫu văn khấn sau: 

“Nam mô A Di Đà Phật!  (3 lần)

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng chư vị Tôn Thần.

– Con kính lạy Tổ tiên, Hiển khảo, Hiển Tỷ, chư vị Hương linh (nếu bố, mẹ còn sống thì thay bằng Tổ Khảo, Tổ Tỷ).

Hương chủ (chúng) con tên là: ………………… Sống tại: … Xã, … Huyện, … tỉnh…

Hôm nay là ngày mùng 1 tháng…. năm Kỷ Hợi 2019, tín chủ con nhờ ơn đức trời đất, chư vị Tôn thần, cù lao Tiên Tổ, thành tâm sắm lễ, hương, hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

Chúng con kính mời: Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài thần. Cúi xin các ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.

Chúng con kính mời các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ ………, cúi xin thương xót con cháu linh thiêng hiện về, chứng giám tâm thành, thụ hưởng lễ vật.

Tín chủ con lại kính mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ tại nhà này, đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng, phù hộ cho gia chúng con luôn luôn mạnh khỏe, mọi sự bình an, vạn sự tốt lành, làm ăn phát tài, gia đình hòa thuận.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần).”

 

✅ Xem thêm: Cách chọn hướng xây nhà thờ họ

 

Văn cúng ngày giỗ đầu (Văn cúng một năm sau ngày mất)

Ngày giỗ đầu là ngày giỗ một năm sau ngày mất của một người, là một trong hai ngày giỗ thuộc kỳ tang. Do đó ngày này cũng được tổ chức trang nghiêm với lòng tiếc thương không khác gì nhiều so với ngày tang năm trước. Bài khấn gia tiên cho ngày này cũng cần phải chú ý. Dưới đây là một mẫu bạn có thể tham khảo:

Nam mô a di Đà Phật!

 Nam mô a di Đà Phật! 

Nam mô a di Đà Phật! 

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. 

 Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần. 

Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài. Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

 Hôm nay là ngày … tháng …năm ……………………………………………………Tín chủ (chúng) con là: ……………………………………………………………………Ngụ tại: ……………………………………………………………………………………… Nhân ngày mai là ngày Giỗ Đầu của………………………………………………………. Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình. Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành. Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật!   Văn khấn ngày Giỗ Đầu Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương. – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân. – 

Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này. 

Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ……………………………… Tín chủ (chúng) con là: …………………………………………………………………… Ngụ tại: ……………………………………………………………………………………. 

Hôm nay là ngày …………… tháng ……….… năm …………………………………… Chính ngày Giỗ Đầu của…………………………………………………………………… Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành. 

Thành khẩn kính mời……………………………………………………………………… Mất ngày…………. Tháng………………năm…………………………………………… Mộ phần táng tại: ………………………………………………………………………….. Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng. Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng. Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. 

Nam mô a di Đà Phật! 

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

 

✅ Xem thêm: Có những loại bát hương nào trên bàn thờ

 

Văn khấn gia tiên ngày Tiên Thường

Đây cũng là văn khấn dùng trong các ngày giỗ nhưng không phải là ngày giỗ đầu. Bạn có thể tham khảo mẫu sau:

“Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lần)

  Con kính lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

  Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

  Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

  Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

  Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………

  Tín chủ chúng con là…………………………

  Ngụ tại………………………………….

  Hôm nay là ngày ……… tháng ……năm…………

  Ngày trước giỗ – Tiên Thường………………………

  Thiết nghĩ…………………. Vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương giãi tỏ tấc thành.

  Tâm thành kính mời…………………

  Mất ngày …..tháng……….năm………

  Mộ phần táng tại………………………

Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an bình, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Huynh đệ, Cô di, tỷ muội và toàn thể các hương linh Gia tiên đồng lai hâm hưởng.

Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Địa, Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì

Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Cẩn Cáo!”

 

✅ Xem thêm: Mẫu thiết kế từ đường đẹp

 

Văn khấn Thần Tài Thổ Địa

Bài văn khấn này có mục đích cầu may mắn, tài lộc, làm ăn phát đạt  đến với gia đình. Với nghi lễ này, bạn sẽ khấn các vị thần là Thần Tài, Thổ Địa để mong sự suôn sẻ, thuận buồm xuôi gió, làm ăn phát đạt. Dưới đây là một mẫu văn khấn phổ biến:

“Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

Con kính lạy Thần tài vị tiền.

Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Tín chủ con là…… Ngụ tại………

Hôm nay là ngày… tháng… năm…

Tôi chủ thành sửa biện, hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả và các thứ cúng dâng, bầy ra trước án kính mời ngài Thần Tài tiền vị.

Cúi xin Thần Tài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!”

 

✅ Xem thêm: Cách phân biệt thổ công thần tài

Văn khấn gia tiên rằm tháng 7

Vào dịp này trong năm, người ta không chỉ cúng gia tiên, ông bà mà còn cũng cho những cô hồn vất vưởng không nơi nương tựa. Điều này không chỉ thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn mà còn thể hiện sự nhân văn của người Việt. Bài khấn dưới đây cũng được sử dụng khá nhiều:

“Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Kính lạy đức Bản gia Đông trù tư mệnh Táo phủ Thần quân.

Kính lạy chư vị Tổ tiên.

Kính lạy chư vị Hương linh nội, ngoại.

Hôm nay là ngày rằm tháng bảy năm …. (Âm lịch)

Tín chủ con là…. cùng toàn gia quyến.

Nhân tiết Trung nguyên động lòng nhớ tới công đức rộng lớn của Tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã sinh thành ra chúng con, dạy dỗ chúng con nên người.

Quả là đức cù lao khôn báo, công trời biển khó đền.

Trước linh toạ cúi xin lượng trên thương xót. Linh thiêng giáng lâm chứng giám tấm lòng thành, thụ hưởng lễ vật cùng với kim ngân minh y. Phù hộ độ trì cho con con, cháu cháu được đắc tài, đắc lộc, mọi việc hanh thông, sở cầu như ý, gia đạo hưng long.

Kính mong chư vị chấp lễ chấp bái, chấp kêu, chấp cầu.Tín chủ lại mời: các vị vong linh y thảo phụ mộc, phảng phất trên đất này, nhân lễ Vu Lan cùng về hâm hưởng.

Đồng lai giám cách.

Kính cẩn dâng lời.

Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lần)” 

 

✅ Xem thêm: Nhà thờ bê tông giả gỗ đẹp

 

Những lưu ý khi khấn gia tiên

 

Gợi ý mâm cỗ cúng gia tiên

 

cúng gia tiên là việc quan trọng, nên bạn cần có sự chuẩn bị kỹ càng từ trước. Ngoài chuẩn bị bài văn khấn, bạn cũng cần lưu ý một số điều sau:

 

✅ Xem thêm: Xây dựng nhà thờ họ có ý nghĩa gì?

Dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ

Thực chất đây không chỉ là công việc cần làm khi cúng gia tiên mà còn là công việc chúng ta nên làm mỗi ngày. Việc để nhà cửa bừa bộn, không được quét dọn chắc chắn sẽ không làm vừa lòng ông bà, tổ tiên nếu họ về ngự trên bàn thờ.

Chuẩn bị mâm cúng gia tiên

Mâm cúng gia tiên ngoài việc thể hiện được sự thành tâm, tôn kính của con cháu đối với những người đã khuất còn thể hiện được sự khéo léo, đảm đang, tỉ mỉ của người làm cỗ. Một mâm cỗ cúng cơ bản sẽ gồm các món chay như rau, hoa quả và các món mặn như thịt, cá. Tùy theo phong tục mỗi vùng miền và mỗi dịp lễ khác nhau mà những vật có trên mâm cúng gia tiên cũng có sự thay đổi. 

Với ý nghĩa tốt đẹp của mình, phong tục thờ cúng gia tiên sẽ luôn luôn được gìn giữ qua rất nhiều thế hệ. Do đó, hiểu và biết cách khấn gia tiên đúng chuẩn sẽ là điều đầu tiên bạn cần làm. Hy vọng với bài viết thú vị của Cop Solution, bạn đã có cho mình những kiến thức hữu ích trong việc thờ cúng gia tiên!

Sao thiên cơ hợp với sao nào?

Luận giả chi tiết về Sao Thiên Cơ

Sao thiên cơ là gì?

  • Phương vị: Nam Đẩu Tinh
  • Tính: Âm
  • Hành: Mộc
  • Loại: Thiện Tinh, Thiện Tú
  • Đặc tính: Phúc thọ, Huynh đệ
  • Tên gọi tắt: Cơ

 

Sao Thiên Cơ

Sao thiên cơ là một trong 14 chính tinh, trong chòm sao tử vi đứng thứ hai (sau Tử Vi). thiên cơ là Thiện tinh thường nhạy cảm với sát tinh. Chủ sự sao thiên cơ là người tinh tế và cư xử khéo léo, dẻo dai, bền bỉ, thích nghi với mọi hoàn cảnh.

thiên cơ mang tính chất đặc trưng của một cát tinh. Người được sao thiên cơ chiếu mệnh thường có lòng nhân ái, vì chính nghĩa, có khiếu trong lĩnh vực tôn giáo và học thuật. Họ là người có tài, thông minh, cơ trí nhờ đó có năng lực và sự sáng tạo, giỏi phân tích, linh hoạt.

Tuy nhiên, tính tình hay thay đổi, không kiên quyết, dễ bị ảnh hưởng bởi bên ngoài. Sống ảo tưởng, sống ảo, không thực tế.

Sao thiên cơ nằm ở vị trí nào?

  • thiên cơ tọa trấn Miếu Địa có cung Mão – Thìn – Dậu – Tuất: Thường là người có tài năng, linh hoạt, nhã nhặn và uyên thâm, khéo léo.
  • thiên cơ tọa trấn Vượng Địa có cung Tỵ – Thân: Là người đa mưu túc trí, hoạt bát, năng động, có nhiều tài nghệ.
  • thiên cơ tọa trấn Đắc Địa có cung Tý – Sửu – Ngọ – Mùi: Là người dễ thích nghi trong mọi hoàn cảnh, cơ trí khôn lường, lễ độ, nho nhã.
  • thiên cơ tọa trấn Hãm Địa có cung Dần – Hợi: Thường những người thuộc cung này có tính đa nghi, gian manh, xảo quyệt hay ghen tuông, bất chính.

Sao thiên cơ hợp với sao nào?

Sao thiên cơ hợp với sao nào?

 

  • thiên cơ, Thiên Lương ở Thìn – Tuất: Có nhiều tài nghệ, túc trí đa mưu. Là người đức độ, vừa giàu sang, vừa tôn quý.
  • Sao thiên cơ và sao Cự Môn ở cung Mão – Dậu: Rất giàu có, phú quý, sự nghiệp vang danh, bền vững.
  • Ở nữ mệnh khi Cơ – Vũ – Hồng: Khéo léo, đảm đang, thích hợp làm nghề may vá, các tú hồng, nữ công.
  • thiên cơ, Nguyệt Đức, Thiên Đồng, Thiên Lương ở tại Đắc Địa: Bậc hiền triết, đức độ, nho phong xuất sắc.

Sao thiên cơ kỵ những sao nào?

  • thiên cơ gặp sát tinh đồng cung: Cuộc sống trắc trở, bất lương, thường bị trộm cướp, mất mác của cải.
  • thiên cơ, Thiên Lương tại Thìn – Tuất gặp Tuần Triệt, sát tinh: Con đường đời đầy trắc trở, truân chuyên, có chí hướng lớn, có thể hướng tu hành. Gặp thêm Kình – Linh – Đà – Hoả, được Tướng xung chiếu, có thể làm thầy tu hay người trong giang hồ, tu sĩ.
  • Cơ Nguyệt đồng cung ở Dần – Thân hội họp Xương Riêng: Là người theo khuynh hướng dâm đãng.

Ý nghĩa sao thiên cơ ở các cung

Ý nghĩa sao thiên cơ ở các cung

Ý nghĩa của sao Thiên Cơ ở Các Cung

 

Cung Mệnh

Khi sao thiên cơ ở cung mệnh tại Ngọ: Thông minh, cơ trí, có nhiều mưu kế cao thâm. Cách xử sự khéo léo, linh hoạt, ngoại giao giỏi, tính cách ôn nhu, hoà nhã. Thích hợp tham gia bàn lược mưu đối với mệnh nam, với nữ giỏi nội trợ.

thiên cơ hội Cự Môn: Cuộc đời không vẹn toàn, giàu tiền tài thì nghèo sức khỏe, tiền tài ít thì sức khỏe nhiều. Nên đặt sức khoẻ lên trên tiền tài.

thiên cơ gặp Thiên Lương: Là người sống thọ, có phúc trạch lâu bền. Có tài năng, nên làm luật sư, thầy thuốc hay giữ chức vụ trong cơ quan, nhà nước.
thiên cơ gặp Kình Dương, Đà La, Hoá Kỵ, Cự Môn: Người có tài năng ăn nói, nhờ vào sự khéo léo trong ngôn từ để kiếm tài lộc.

Cung Phụ Mẫu

  • Khi sao thiên cơ tọa thủ cung Tỵ – Ngọ – Mùi: Có cha mẹ song toàn, giàu có, có của cải.
  • thiên cơ trấn Tý – Sửu – Hợi: Phụ mẫu có gianh cảnh bình thường. Tuy nhiên không hoà hợp với con cái, cha mẹ nuôi hoặc cha mẹ có tái giá.
  • thiên cơ hội Thái Âm đồng cung: Phụ mẫu tương đối có điều kiện khá giả. Tuy nhiên thiên cơ gặp Thái Âm tại Dần thì mối quan hệ của cha mẹ và con cái có sự xa cách.
  • thiên cơ và Thiên Lương đồng cung: Phụ mẫu phúc thọ lâu dài, giàu sang, phú quý.
  • thiên cơ hội Cự Môn đồng cung: Gia trạch thiếu hoà khí, hay xảy ra xung đột, cha mẹ không hòa thuận, hạnh phúc.

Cung Huynh Đệ

thiên cơ tọa thủ cung Huynh Đệ: Chủ sự có ít anh chị em hoặc là con duy nhất trong nhà. Anh em yêu thương, hoà thuận nếu nhập Miếu, nếu lạc Hãm địa anh em tranh chấp, trở mặt.

thiên cơ an tại Dần – Thân –Tỵ – Hợi: Chủ sự sống cô đơn, anh em xa cách, không hoà thuận.

thiên cơ gặp Thái Âm đồng cung, thêm Lộc Tồn – Thiên Vũ: Anh chị em xung khắc, tranh đoạt tài sản, khó nhìn mặt nhau.

Cơ gặp Tả – Hữu – Xương – Khúc – Việt: Có anh em đông đúc, hoà thuận, trợ giúp, chiếu cố lẫn nhau cùng phát triển.

thiên cơ hội Tứ Sát, Địa Không, Địa Kiếp, Hoá Kỵ: Không có ae, thân cô độc hoặc ly tán với huynh đệ, chủ sự yếu kém, hay bệnh tật, suy nhược.

Cung Phu Thê

  • Khi thiên cơ tọa trấn cung Mùi – Tỵ – Ngọ: Nếu là mệnh nữ sẽ phối ngẫu với người lớn tuổi hơn, nam mệnh sẽ lấy được vợ trẻ, đẹp. Kết hôn sớm, đời sống hôn nhân hoà thuận, hạnh phúc.
  • thiên cơ an cung Hợi – Tý – Sửu: Gia đạo chậm chạp, phu thê bất hoà, xung khắc nhau.
  • Sao thiên cơ gặp sao Thiên Lương đồng cung: Gia đạo hưng vượng, vợ chồng yêu thương, hảo hợp, thường được làm mai hoặc là quen biết từ trước.
  • thiên cơ gặp Cự Môn đồng cung: Vợ chồng danh giá, có tài năng nhưng lại không hoà hợp, thường phải cưới 2 lần.
  • thiên cơ gặp Thái Âm tại Dần – Thân: Phu kính thê, gia đạo hưng thịnh.
  • thiên cơ hội Lương – Tả – Hữu: Lập gia đình muộn do quá kén chọn và có tính ghen tuông.

Cung Tài Bạch

  • thiên cơ ở Ngọ – Mùi hay thiên cơ gặp Thiên Lương: Đường tài lộc rộng mở, phát tài phát lộc.
  • thiên cơ gặp Cự Môn: Kiếm được nhiều tiền nhưng phải cạnh tranh trong khó khăn.
  • thiên cơ hội Thái Âm đồng cung: Tự thân tự lực xây dựng cơ nghiệp tương đối hưng thịnh.
  • thiên cơ ở các cung khác: Đường tài bạch khó khăn, làm ăn chật vật, gặp nhiều ngăn trở.

Cung Tật Ách

  • thiên cơ là chính tinh hay mắc bệnh về da liễu, bị tai nạn và có nhiều vết thương, vết sẹo.
  • thiên cơ gặp Cự Môn đồng cung: Mắc bệnh về tâm lý, khí huyết khó thông.
  • thiên cơ hội Thiên Lương đồng cung: Mắc bệnh ở cơ quan sinh dục.
  • thiên cơ và Thái Âm: Cơ thể có  bệnh về mụn và nhọt.
  • Cơ – Kình – Đà: Mắc bệnh về gân cốt ở tay chân.
  • thiên cơ, Thiên Khóc, Thiên Hư: Bị mắc bệnh về hô hấp, ho đàm, thổ huyết.
  • Cơ – Hình – Kiếp hội tụ: Thường mắc bệnh hay gặp những tai nạn bất ngờ, không lường trước được.
  • Cơ –Tuần – Triệt gặp nhau: Tứ chi dễ bị trọng thương do cây cối đè.

Cung Tử Tức

  • thiên cơ nhập Tử Tức: Đường con cái khó khăn, muộn con. Nếu nhập Miếu sẽ sinh quý tử, hiếu thảo, tài giỏi. Nếu lạc Hãm địa sẽ sinh nghịch tử.
  • thiên cơ gặp Thái Âm đồng cung: Chủ sự có nhiều ái nữ ít quý nam, con cái hoà hợp, yêu thương nhau.
  • thiên cơ hội Cự Môn: Có con cái cá tính, khó dạy bảo và thường xung khắc nhau.
  • thiên cơ và Thiên Lương hội tụ: Mệnh chủ sinh quý tử, tính tình ôn nhuận, dễ dạy bảo. Tuy nhiên, có thêm sát tinh thì mệnh chủ dễ sảy thai hoặc khó sinh.

Cung Phúc Đức

  • Khi sao thiên cơ an cung Thìn – Tuất gặp Thiên Lương: Chủ sự có phúc lộc tốt, an nhiên, hưởng thụ, vui vẻ và hạnh phúc vẹn toàn.
  • thiên cơ tọa thủ Dần – Thân gặp Thái Âm: Phúc lộc lâu dài, tìm thấy an yên trong loạn thế.
  • thiên cơ ở tại Mão – Dậu hội Cự Môn: Thường sống lo lắng và vất vả, lao lực do luôn bất an, mẫn cảm hay suy nghĩ tiêu cực.

Cung Điền Trạch

  • thiên cơ gặp Hoá Kỵ: Tự gây dựng, mua bất động sản nhưng không giữ được lâu dài.
  • thiên cơ và Thái Âm thủ cung Điền Trạch: Nhà cửa tăng giảm thất thường, không cố định, hay mua bán bất động sản.
  • thiên cơ hội Thiên Lương: Trước vãn niên không nêu tậu nhà tậu đất, chỉ nên sắm sửa, tích trữ nhà cửa sau vãn niên. Tuy nhiên, nên mua nhà ở nước ngoài để có thể sinh lời lớn.
  • thiên cơ – Cự Môn gặp sát tinh, Hình – Không – Kiếp – Hao: Xảy ra tranh chấp về nhà cửa đất đai.
  • thiên cơ gặp Hoá Kỵ: Gia trạch bất ổn, tranh cãi ồn ào, bất hoà, không yên.

Cung Quan Lộc

  • thiên cơ an cung Quan Lộc: Nghề nghiệp không ổn định, thường xuyên thay đổi nghề nghiệp.
  • thiên cơ, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao hội hợp: Không nên đầu cơ, vì đầu có sẽ thất bại thảm hại, chỉ thích hợp làm công nghiệp.
  • thiên cơ gặp Thái Âm: Sự nghiệp có nhiều biến động. Nên làm nhân viên văn phòng hoặc công chức nhà nước.
  • thiên cơ và Cự Môn hội tụ: Không làm một nghề ổn định, lang bạt và lông bông. Nếu gặp Kiếp – Không – Hình – Hao dễ bước vào con đường phạm phát, thị phi.
  • thiên cơ gặp Thiên Lương: Không nên làm kinh doanh, buôn bán. Nên theo ngành y được để có thể phát triển tốt hơn.

Cung Nô Bộc

  • thiên cơ tọa trấn cung Nô Bộc: Có nhiều mối quan hệ, giao thiệp rộng. Nhưng người dưới không trung thành, không có trợ thủ đắc lực. Cuộc đời tuy không cô đơn nhưng cũng không có người tin tưởng được.
  • thiên cơ gặp Thái Âm: Nên cẩn thận vì dễ bị bạn bè và cấp dưới hãm hại hoặc liên luỵ.
  • thiên cơ hội tụ Cự Môn: Dễ gặp thị phi với bạn bè và người dưới quyền một cách không ngờ tới. Làm ơn mắc oán vì giao du với những người sống thực dụng, nóng tính, sốc nổi.
  • thiên cơ và Thiên Lương chiếu mệnh: Có bạn bè tốt nhưng khó giữ được mối quan hệ lâu bền. Người dưới quyền có tính tình bộc trực, thẳng thắn.
  • Sao thiên cơ gặp Sát – Kỵ – Hình hay Cơ – Không – Kiếp – Hao: bị người dưới quyền làm ảnh hưởng và liên luỵ đến luật pháp, phá sản.

Cung Thiên Di

  • thiên cơ an thủ cung Thiên Di: Nên rời xa quê hương để tìm kiếm cơ hội phát triển. Nếu tại quê hương thì thường bị thị phi quấy nhiễu, chí hướng dao động.
  • thiên cơ có Thái Âm vây chiếu: Rời xa quê hương để tìm kiếm vận khí, cuộc đời bôn ba nhưng phát đạt.
  • thiên cơ hội Cự Môn: Nên xây dựng sự nghiệp ở nước ngoài. Có thể gặp tai hoạ về pháp nhân.
  • thiên cơ và Thiên Lương hội tụ: Được quý nhân tương trợ, gặp nhiều cơ duyên để phát triển sự nghiệp.
  • thiên cơ gặp Văn Xương, Văn Khúc: Sự nghiệp khó phát triển, nghèo khổ, vất vả, mất ý chí.

Sao thiên cơ khi gặp hạn

  • thiên cơ và Thương Sứ: Thường gặp đau bệnh, nạn tai, tranh chấp, đánh nhau.
  • thiên cơ – Tang Khốc: Chủ sự tang thương, bệnh tật, ốm đau.
  • thiên cơ, Lương Tang Tuế: Trèo càng cao té ngã càng đau.
  • thiên cơ hạn Khốc Hoả Hình: Gia trạch bất ổn, thiếu hoà khí.
  • thiên cơ gặp hạn Hỏa Hình Thương Sứ: Gặp nạn khẩu thiệt quan tụng, tang thương ốm đau.

Thiện Tinh là đặc trưng lớn nhất của sao thiên cơ và bài viết trên đã tổng hợp toàn tập thông tin về chính tinh thiên cơ. Mong rằng bài viết mà https://copsolution.vn mang lại có thể giúp bạn có được những thông tin giá trị cần tìm kiếm. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đánh giá và góp ý của quý độc giả để có thể hoàn thiện website một cách chỉnh chu nhất.