PHONG THỦY XÂY DỰNG

Tuổi Ất Sửu 1985 hợp hướng nào

Tuổi Ất Sửu 1985 hợp hướng nào ?

Thông tin cơ bản về tuổi Ất Sửu 1985  bạn có thể theo dõi dưới đây:

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1985 (21/01/1985 – 08/02/1986).
  • Quẻ mệnh: 
    • Nam: Cung Càn, mệnh Kim, thuộc Tây tứ mệnh.
    • Nữ: Cung Ly, mệnh kim, thuộc Đông tứ mệnh.
  • Ngũ hành: Kim (hải trung kim – vàng trong biển).

 

Tuổi Ất Sửu 1985 hợp hướng nào

Tuổi Ất Sửu 1985 làm nhà hướng nào hợp

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  • Tây Bắc (Phục Vị), Đông Bắc (Thiên Y), Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên).
  • Bắc (Diên Niên), Đông (Sinh Khí), Nam (Phục Vị), Đông Nam (Thiên Y)
hướng cổng hợp
  • Tây Bắc (Phục Vị), Đông Bắc (Thiên Y), Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên).
  • Bắc (Diên Niên), Đông (Sinh Khí), Nam (Phục Vị), Đông Nam (Thiên Y)
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Diên Niên hướng Đông Bắc (Thiên Y).
  • Tọa cung Thiên Y hướng Tây Nam (Diên Niên).
  • Tọa cung Phục Vị hướng Bắc (Diên Niên).
  • Tọa cung Diên Niên hướng Nam (Phục Vị).
Hướng Bếp
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Tây: Nhận được nhiều nguồn sinh khí tốt từ cung Sinh Khí giúp nhà cửa an ấm, công việc thuận lợi, sự nghiệp có nhiều cơ hội thăng tiến đồng thời, hóa giải điềm xấu ở cung Ngũ quỷ, hóa dữ thành lành.
  • Tọa cung Họa Hại hướng Tây Bắc: Nhận được Phục Vị, mang tới sự bình yên, hạnh phúc. Đồng thời, hóa giải những điềm xấu, sự trắc trở do cung Họa Hại mang lại.
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Đông: Được Sinh Khí là danh vọng, tiền tài, phú quý, công danh sự nghiệp, làm ăn thuận lợi đồng thời, hóa giải điều xấu ở cung Ngũ Quỷ.
  • Tọa cung Tuyệt Mệnh hướng Đông Nam: Được Thiên Y là sức khỏe, giúp có nhiều cơ hội tăng của cải, tài lộc, an khang thịnh vượng. Đồng thời, hóa giải điều xấu ở cung Tuyệt Mệnh.
Hướng Giường
  • Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị)
  •  Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Bắc (Diên Niên), Nam (Phục Vị)
Hướng Bàn làm việc
  • Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Bắc (Phục Vị), Tây Nam (Diên Niên)
  •  Đông (Sinh Khí), Nam (Phục Vị), Bắc (Diên Niên), Đông Nam (Thiên Y)
Màu hợp
  • Màu tương sinh như: vàng, nâu đất hoặc
  • Màu tương hợp như: trắng, xám, ghi…
  • Màu tương sinh: vàng, nâu đất
  • Màu tương hợp: trắng, xám, ghi…
hợp số mấy
  • 6, 7, 8
  • 3, 4, 9
Tuổi hợp
  • Làm ăn: Ất Sửu, Tân Mùi, Mậu Thìn.
  • Lấy vợ: Ất Sửu, Tân Mùi, Mậu Thìn, Đinh Sửu, Kỷ Mùi, Quý Mùi.
  • Làm ăn: Ất Sửu, Tân Mùi, Mậu Thìn.
  • Lấy chồng: Ất Sửu, Kỷ Tỵ, Mậu Thìn, Tân Mùi.
Tuổi xung khắc
  • Bính Dần, Giáp Tuất, Nhâm Thân, Mậu Dần, Canh Thân, Nhâm Tuất.
  • Bính Dần, Giáp Tuất, Nhâm Thân, Mậu Dần, Canh Thân, Nhâm Tuất..

Bài viết đã cung cấp đầy đủ thông tin về hướng hợp với tuổi Ất Sửu 1985 hy vọng quý độc giả có được những thông tin bổ ích. Copsolution rất mong nhận được sự đóng góp của quý độc giả để bài viết được hoàn hảo hơn.

Tuổi canh ngọ hợp hướng nào

Tuổi Canh Ngọ 1990 hợp hướng nào ?

Thông tin cơ bản về tuổi Canh Ngọ 1990  bạn có thể theo dõi dưới đây:

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1990 (27/01/1990 – 14/02/1991)
  • Quẻ mệnh:
    • Nam: Cung Khảm, mệnh Thủy, thuộc Đông tứ mệnh
    • Nữ: Cung Cấn, hành Thổ, thuộc Tây tứ mệnh
  • Ngũ hành: Thổ (lộ bàng thổ – đất đường đi)

 

Tuổi canh ngọ hợp hướng nào

Tuổi Canh Ngọ 1990 Hợp Hướng nào ?

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  •  Đông Nam (Sinh Khí), Nam (Diên Niên), Đông (Thiên Y), Bắc (Phục Vị).
Tây Nam (Sinh Khí), Tây (Diên Niên), Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị)
hướng cổng hợp  Đông Nam (Sinh Khí), Nam (Diên Niên), Đông (Thiên Y), Bắc (Phục Vị). Tây Nam (Sinh Khí), Tây (Diên Niên), Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Phục Vị hướng Nam (Diên Niên)
  • Tọa cung Diên Niên hướng Bắc (Phục Vị)
  • Tọa cung Phục Vị hướng Tây Nam (Sinh Khí).
  • Tọa cung Sinh Khí hướng Đông Bắc (Phục Vị).
Hướng Bếp
  • Tọa cung Lục Sát hướng Tây Bắc (Sinh Khí)
  • Tọa cung Họa Hại hướng Đông (Thiên Y)
  • Tọa cung Tuyệt Mệnh hướng Tây Bắc (Thiên Y).
  • Tọa cung Lục Sát hướng Tây (Diên Niên).
Hướng Giường Đông Nam (Sinh Khí), Nam (Diên Niên), Đông (Thiên Y), Bắc (Phục Vị) Tây Nam (Sinh Khí), Tây (Diên Niên), Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị)
Hướng Bàn làm việc
  • Đông Nam (Sinh Khí), Nam (Diên Niên), Đông (Thiên Y), Bắc (Phục Vị)
  • Tây Nam (Sinh Khí), Tây (Diên Niên), Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị)
Màu hợp
  • Màu tương sinh: màu đỏ, hồng, tím
  • Màu tương hợp: màu vàng, nâu đất
  • Màu tương sinh:  đỏ, hồng, tím
  • Màu tương hợp: màu vàng, nâu đất.
hợp số mấy
Tuổi hợp
  • Trong làm ăn: Tân Mùi, Đinh Sửu, Giáp Tuất.
  • Trong hôn nhân:  Tân Mùi, Đinh Sửu, Giáp Tuất, Mậu Thìn.
  • Trong làm ăn: Tân Mùi, Đinh Sửu, Giáp Tuất.
  • Trong hôn nhân:  Tân Mùi, Đinh Sửu, Giáp Tuất, Mậu Thìn.
Tuổi xung khắc
  • Canh Ngọ, Bính Tý, Ất Hợi, Kỷ Tỵ
  • Nhâm Thân, Mậu Dần, Quý Dậu, Giáp Thân, Bính Dần, Ất Dậu

Hy vọng với những thông tin mà Copsolution sưu tầm được sẽ giúp quý độc giả có thêm thông tin bổ ích về tuổi Canh Ngọ. Rất mong quý độc giả đóng góp ý kiến để bài viết được hoàn hảo hơn.

Quý mùi 2003

Tuổi Quý Mùi 2003 hợp hướng nào ?

Thông tin cơ bản về tuổi Quý Mùi  2003 bạn có thể theo dõi dưới đây:

Năm sinh âm/dương lịch:  2003 (01/02/2003 – 21/01/2004 dương lịch).
Quẻ mệnh:

  • Nam Quý Mùi sinh năm 2003: Mệnh Càn, hành Kim, thuộc Tây tứ mệnh.
  • Nữ Quý Mùi sinh năm 2003: Mệnh Ly, hành Hỏa, thuộc Đông tứ mệnh.

Ngũ hành: Mộc (dương liễu mộc – gỗ cây dương).

 

Quý mùi 2003

Sinh năm 2003 làm nhà hướng nào hợp

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  •  Bắc (Thiên Y), Đông (Phục Vị), Đông Nam (Diên Niên) và Nam (Sinh Khí)
 Bắc (Diên Niên), Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị).
hướng cổng hợp Tây Nam (Diên Niên) và Đông Bắc (Thiên Y)  Bắc (Diên Niên), Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị).
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Diên Niên hướng Đông Bắc (Thiên Y) hoặc tọa cung Thiên Y hướng Tây Nam (Diên Niên).
  • Tọa cung Phục Vị hướng Bắc (Diên Niên)
  • Tọa cung Diên Niên hướng Nam (Phục Vị).
Hướng Bếp
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Tây: Được Sinh Khí, phúc lộc vẹn toàn. Và thiêu đốt điều xấu ở cung Ngũ Quỷ.
  • Tọa cung Họa Hại hướng Tây Bắc: Được Phục Vị và thiêu đốt điều xấu ở cung Họa Hại.
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Đông (Sinh Khí).
  • Tọa cung Tuyệt Mệnh hướng Đông Nam (Thiên Y).
Hướng Giường Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị), Đông Bắc (Thiên Y). Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Bắc (Diên Niên), Nam (Phục Vị)
Hướng Bàn làm việc
  • Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Bắc (Phục Vị), Tây Nam (Diên Niên).
  • Nam (Phục Vị), Bắc (Diên Niên), Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y).
Màu hợp
  • Màu tương sinh:  đen, xanh nước biển
  • Màu tương hợp: Xanh lục
  • Màu tương sinh:  đen, xanh nước biển
  • Màu tương hợp: Xanh lục
hợp số mấy
  • 6,7, 8
  • 3, 4, 9
Tuổi hợp
  • Trong làm ăn: Quý Mùi, Ất Dậu, Đinh Hợi, Kỷ Sửu.
  • Trong hôn nhân: Quý Mùi, Ất Dậu, Đinh Hợi, Kỷ Sửu, Tân Mão, Tân Tỵ, Kỷ Mã
  • Trong làm ăn: Quý Mùi, Ất Dậu, Đinh Hợi.
  • Trong Hôn Nhân Quý Mùi, Ất Dậu, Đinh Hợi, Kỷ Sửu, Tân Mão, Tân Tỵ, Kỷ Mão.
Tuổi xung khắc
  • Quý Mùi là Nhâm Thìn và Canh Thìn
  • Nhâm Thìn và Canh Thìn

Trên đây là những thông tin cơ bản về tuổi Quý Mùi mà Copsolution sưu tầm được hy vọng nó cung cấp cho qusy độc giả những thông tin bổ ích. Rất mong nhận được sự phản hồi từ quý độc giả để bài viết được hoàn thiện hơn.

tuổi quý mão 1963 hợp hướng nào

Tuổi Quý Mão 1963 hợp hướng nào ?

Thông tin cơ bản về tuổi Quý Mão 1963  bạn có thể theo dõi dưới đây:

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1963 (25/01/1963 – 12/02/1964).
  • Quẻ mệnh:
    • Nam: Khảm (hành Thuỷ), thuộc Đông tứ mệnh.
    • Nữ: Cấn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh.
  • Ngũ hành: Kim (kim bạch kim – vàng pha bạc).

 

tuổi quý mão 1963 hợp hướng nào

Tuổi Quý Mão 1963 hợp hướng nào ?

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  • Đông (Thiên Y), hướng Bắc (Phục Vị), hướng Đông Nam (Sinh Khí) và hướng Nam (Diên Niên)
  •  Tây Nam (Sinh Khí), Tây Bắc (Thiên Y), Tây (Diên Niên) và Đông Bắc (Phục Vị)
hướng cổng hợp
  • Đông (Thiên Y), hướng Bắc (Phục Vị), hướng Đông Nam (Sinh Khí) và hướng Nam (Diên Niên)
  • Tây Nam (Sinh Khí), Tây Bắc (Thiên Y), Tây (Diên Niên) và Đông Bắc (Phục Vị).
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Phục Vị hướng Nam (Diên Niên).
  • Tọa cung Diên Niên hướng Bắc (Phục Vị).
  • Tọa cung Phục Vị hướng Tây Nam (Sinh Khí)
  • Tọa cung Sinh Khí hướng Đông Bắc (Phục Vị)
Hướng Bếp
  • Tọa cung Lục Sát hướng Đông Nam (Sinh Khí).
  • Tọa cung Họa Hại hướng Đông (Thiên Y).
  • Tọa cung Tuyệt Mệnh hướng Tây Bắc (Thiên Y): Mang đến sức khỏe tốt, đồng thời thiêu đốt được điều xấu ở cung Tuyệt Mệnh.
  • Tọa cung Lục Sát hướng Tây (Diên Niên): Gia đình hạnh phúc yên ổn và các thành viên trong gia đình hoà thuận với nhau, tài vận tốt. Những điều xấu ở cung Lục Sát cũng bị thiêu đốt.
Hướng Giường
  • Đông Nam (Sinh khí), Nam (Diên Niên), Đông (Thiên Y) và hướng Bắc (Phục Vị).
  • Tây Nam (Sinh Khí), Tây  (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên) và hướng Đông Bắc (Phục Vị)
Hướng Bàn làm việc
  • Đông Nam (Sinh Khí), hướng Bắc (Phục Vị), hướng Đông (Thiên Y) và hướng Nam (Diên Niên)
  • Hướng Tây Nam, Tây, Tây Bắc, Đông Bắc.
Màu hợp
  • Màu tương sinh: Vàng, nâu đất
  • Màu  tương hợp như: Trắng, xám, ghi…
  • Màu tương sinh: Vàng, nâu đất
  • Màu  tương hợp như: Trắng, xám, ghi…
hợp số mấy
  • 1
  • 6
Tuổi hợp
  • Trong làm ăn:  Quý Mão, Kỷ Dậu và Ất Tỵ
  • Trong hôn nhân: Quý Mão, Đinh Mùi, Ất Tỵ, Tân Hợi và Tân Sửu.
  • Trong làm ăn:  Quý Mão, Ất Tỵ và Đinh Mùi
  • Trong hôn nhân: Quý Mão, Đinh Mùi, Ất Tỵ, Kỷ Dậu, Tân Hợi và Tân Sửu
Tuổi xung khắc
  • Quý Mão là Nhâm Tý và Canh Tý.
  •  Nhâm Tý và Canh Tý

Hy vọng những thông tin trên đã giúp nhiều cho quý độc giả hiểu biết hơn về tuổi Quý Mão 1963, bài viết được Copsolution sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau rất mong nhận được sự đóng góp từ quý độc giả để bài viết được hoàn thiện hơn.

Hướng hợp với tuổi 1969

Tuổi Kỷ Dậu 1969 hợp hướng nào

Thông tin cơ bản về tuổi Kỷ Dậu 1969  bạn có thể theo dõi dưới đây:

  • Năm sinh âm/ dương lịch: 1969 (16/02/1969 – 05/02/1970).
  • Quẻ mệnh:
    • Nam: Tốn, hành Mộc thuộc Đông tứ mệnh.
    • Nữ: Khôn, hành Thổ, thuộc Tây tứ mệnh.
  • Ngũ hành: Thổ (đại trạch thổ – đất nền nhà).

 

Hướng hợp với tuổi 1969

Tuổi kỷ dậu hớp hướng nào ?

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  •  Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị)
Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên) và Tây Nam (Phục Vị)
hướng cổng hợp
  •  Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị)
Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên) và Tây Nam (Phục Vị)
Hướng đặt bàn thờ
  • Bắc Sinh Khí
  • Nam Thiên Y
  • Tọa Tây Nam hướng Đông Bắc
  • Tọa Đông Bắc hướng Tây Nam
Hướng Bếp
  • Tọa Tây hướng Đông: Được Diên Niên nên khá tốt, giúp sức khỏe cải thiện. Đồng thời, hạn chế điều xấu ở cung Lục Sát.
  • Tọa Tây Bắc hướng Đông Nam: Được Phục Vị nên tương đối tốt giúp củng cố sức mạnh tinh thần. Ngoài ra, còn giúp hạn chế điều xấu ở cung Họa Hại là tai họa, bệnh tật.
  • Tọa Đông hướng Tây: Được Thiên Y nên rất tốt. Đồng thời giúp hóa giải điều xấu của cung Họa Hại.
  • Tọa Đông Nam hướng Tây Bắc: Được Diên Niên nên khá tốt, giúp sức khỏe cải thiện đồng thời hóa giải điều xấu của cung Ngũ Quỷ
Hướng Giường
  • Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị)

 Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị).

Hướng Bàn làm việc
  • Đông (Diên Niên), Bắc (Sinh Khí), Đông Nam (Phục Vị), Nam (Thiên Y)
  • Tây Bắc (Diên Niên), Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Nam (Phục Vị), Tây (Thiên Y).
Màu hợp
  • Màu tương sinh: xanh lá cây
  • Màu  tương hợp: màu đen, xanh nước biển.
  • Màu tương sinh: xanh lá cây
  • Màu  tương hợp: màu đen, xanh nước biển.
hợp số mấy
  • 8
  • 7
Tuổi hợp
  • Tân Hợi (1971), Nhâm Tý (1972), Giáp Dần (1974), Đinh Tỵ (1977).

  • Trong làm ăn: Tân Hợi (1971), Nhâm Tý (1972), Giáp Dần (1974).
  • Trong hôn nhân: Tân Hợi (1971), Nhâm Tý (1972), Giáp Dần (1974), Đinh Tỵ (1977), Mậu Thân (1968).
Tuổi xung khắc
  • Quý Sửu (1973), Kỷ Mùi (1979), Tân Sửu (1961, 2021)
  • Kỷ Dậu (1969), Ất Mão (1975), Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987), Bính Ngọ (1966), Quý Mão (1963)

Những thông tin copsolution cung cấp phía trên hy vọng sẽ mang đến cho quý độc giả những kiến thức mới vê tuổi 1969, những hướng hợp với tuổi Kỷ Dậu. Rất mong nhận được sự đóng góp của quý độc giả để bài viết được hoàn thiện hơn.

Tuổi đinh mão 1987

Tuổi Đinh Mão 1987 hợp hướng nào ?

Thông tin cơ bản về tuổi Đinh Mão 1987 bạn có thể theo dõi dưới đây:

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1987 (29/01/1987 – 16/02/1988).
  • Quẻ mệnh: 
    • Nam: Cung Tốn, hành Mộc, thuộc Đông tứ mệnh.
    • Nữ: Cung Khôn, hành Thổ, thuộc Tây tứ mệnh.
  • Ngũ hành: Hoả (lư trung hỏa – lửa trong lò).

 

Tuổi đinh mão 1987

 

Tuổi Đinh Mão 1987 hợp hướng nào ?

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  • Bắc (Sinh Khí), Đông Nam (Phục Vị), Đông (Diên Niên) và Nam (Thiên Y).
Đông Bắc (Sinh Khí), hướng Tây Nam (Phục Vị), hướng Tây (Thiên Y) và Tây Bắc (Diên Niên).
hướng cổng hợp
  • Bắc (Sinh Khí), Đông Nam (Phục Vị), Đông (Diên Niên) và Nam (Thiên Y).
Đông Bắc (Sinh Khí), hướng Tây Nam (Phục Vị), hướng Tây (Thiên Y) và Tây Bắc (Diên Niên).
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Thiên Y hướng Bắc (Sinh Khí)
  • Tọa cung Sinh Khí hướng Nam (Thiên Y)
  • Tọa cung Phục Vị hướng Đông Bắc (Sinh Khí).
  • Tọa cung Sinh Khí hướng Tây Nam (Phục Vị).
Hướng Bếp
  • Tọa cung Lục Sát hướng Đông: Được điều tốt ở cung Diên Niên và thiêu đốt điều xấu ở cung Lục Sát.
  • Tọa cung Họa Hại hướng Đông Nam: Được điều tốt ở cung Phục Vị và thiêu đốt điều xấu ở cung Họa Hại.
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Tây Bắc: Được điều tốt ở cung Diên Niên và thiêu đốt điều xấu ở cung Ngũ Quỷ.
  • Tọa cung Họa Hại hướng Tây: Được điều tốt ở cung Thiên Y và thiêu đốt điều xấu ở cung Họa Hại.
Hướng Giường
  • Bắc (Sinh Khí), Đông Nam (Phục Vị), Đông (Diên Niên) và Nam (Thiên Y)

Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Nam (Phục Vị), Tây Bắc (Diên Niên).

Hướng Bàn làm việc
  • Đông (Diên Niên), Bắc (Sinh Khí), Đông Nam (Phục Vị), Nam (Thiên Y)
  • Tây (Thiên Y), hướng Tây Bắc (Diên Niên), hướng Đông Bắc (Sinh Khí) và hướng Tây Nam (Phục Vị).
Màu hợp
  • Màu tương sinh: xanh lục
  • Màu  tương hợp: đỏ, hồng, tím
  • Màu tương sinh: xanh lục
  • Màu  tương hợp: đỏ, hồng, tím
hợp số mấy
  • 3, 4
  • 9
Tuổi hợp
  • Trong làm ăn: Giáp Tuất, Mậu Thìn và Nhâm Thân.

  • Trong hôn nhân: Nhâm Thân, Mậu Thìn, Bính Dần
  • Trong làm ăn:  Nhâm Thân, Mậu Thìn và Giáp Tuất.
  • Trong hôn nhân: Mậu Thìn, Giáp Tuất, Nhâm Thân và Bính Dần
Tuổi xung khắc
  • Canh Ngọ, Giáp Tý, Nhâm Ngọ và Bính Tý.
  • Bính Tý, Nhâm Ngọ, Canh Ngọ và Giáp Tý.

Những thông tin về tuổi Đinh Mão hợp hướng nào phía trên của copsolution cung cấp cho quý độc giả hy vọng sẽ giúp quý độc giả hiểu hơn về tuổi sinh năm 1987. Rất mong nhận được sự đóng góp của quý độc giả để bài viết được hoàn thiện hơn.

Hướng hợp với tuổi 1975

Tuổi Ất Mão 1975 hợp hướng nào ?

Thông tin cơ bản về tuổi Ất Mão 1975 bạn có thể theo dõi dưới đây:

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1975 (11/02/1975 – 30/01/1976).
  • Quẻ mệnh:
    • Nam: Cung Đoài, hành Kim, thuộc Tây tứ mệnh.
    • Nữ: Cung Cấn, hành Thổ, thuộc Tây tứ mệnh.
  • Ngũ hành: Thủy (đại khê thuỷ – nước dưới khe lớn).

 

Hướng hợp với tuổi 1975

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  • Hướng Tây Nam (Thiên Y), Hướng Tây (Phục Vị), Hướng Tây Bắc (Sinh Khí), Hướng Đông Bắc (Diên Niên).
Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị), Tây (Diên Niên), Tây Nam (Sinh Khí)
hướng cổng hợp
  • Hướng Tây Nam (Thiên Y), Hướng Tây (Phục Vị), Hướng Tây Bắc (Sinh Khí), Hướng Đông Bắc (Diên Niên).
Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị), Tây (Diên Niên), Tây Nam (Sinh Khí)
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Diên Niên hướng Tây Nam: Hướng Tây Nam (Thiên Y) thiên về sức khỏe. Tọa cung Diên Niên (Đông Bắc) chủ về hòa thuận.
  • Tọa cung Thiên Y  hướng Đông Bắc: Hướng Đông Bắc (Diên Niên) thiên về sự hòa thuận của các thành viên trong nhà. Tọa cung Thiên Y (Tây Nam) chủ về sức khỏe.
  • Tọa cung Phục Vị hướng Tây Nam: Được Sinh Khí, mang đến tài vận tốt cho gia chủ. Và được cả Phục Vị (Đông Bắc) chủ về gia đạo bình yên.
  • Tọa cung Sinh Khí hướng Đông Bắc: Hướng Đông Bắc được Phục Vị, cải thiện sức khỏe tinh thần cho gia chủ. Và phòng thờ tọa cung Sinh Khí (Tây Nam) sẽ được cả về tài vận tốt cho gia chủ.
Hướng Bếp
  • Tọa cung Tuyệt Mệnh nhìn về hướng Tây
  • Tọa cung Lục Sát nhìn về hướng Tây Bắc
  • Tọa cung Tuyệt Mệnh hướng Tây Bắc
  • Tọa Cung Lục Sát  hướng Tây (Diên Niên)
Hướng Giường
  • Sinh Khí (Tây Bắc), Thiên Y (Tây Nam), Diên Niên (Đông Bắc) và Phục Vị (Tây).

Tây Nam (Sinh Khí), Tây (Diên  Niên), Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị)

Hướng Bàn làm việc
  • Tây Bắc (Sinh khí), Đông Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Thiên y) và hướng Tây (Phục Vị)
  • Tây Nam (Sinh khí), Tây (Diên niên), Đông Bắc (Phục Vị) và Tây Bắc (Thiên Y)
Màu hợp
  • Màu tương sinh: trắng, xám, ghi
  • Màu  tương hợp: đen, xanh nước biển.
  • Màu tương sinh: trắng, xám, ghi
  • Màu  tương hợp: đen, xanh nước biển.
hợp số mấy
  • 6, 7, 8,
  • 2, 5, 8, 9
Tuổi hợp
  • Trong làm ăn: Bính Thìn, Kỷ Mùi, Nhâm Tuất và Quý Sửu.

  • Trong làm ăn: Bính Thìn, Kỷ Mùi và Nhâm Tuất
  • Trong hôn nhân: Bính Thìn, Kỷ Mùi, Nhâm Tuất và Quý Sửu
Tuổi xung khắc
  • Canh Thân, Giáp Tý, Bính Dần, Nhâm Thân, Giáp Dần, Nhâm Tý, Mậu Thân.
  • Tý, Ngọ và Dậu

Hy vọng những thông tin Copsolution cung cấp phía trên đã giúp quý độc giả có những thông tin bổ ích về tuổi Ất Mão 1975. Rất mong nhận được sự đóng góp của quý độc giả để bài viết được hoàn thiện hơn.

Quý Hợi hợp hướng nào

Tuổi Quý Hợi 1983 hợp hướng nào ?

Thông tin cơ bản về tuổi Quý Hợi 1983 bạn có thể theo dõi dưới đây:

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1983 (13/02/1983 – 01/02/1984).
  • Quẻ mệnh:
    • Nam: Cung Cấn, hành Thổ, thuộc Tây tứ mệnh.
    • Nữ: Cung Đoài, hành Kim, thuộc Tây tứ mệnh.
  • Ngũ hành: Thuỷ  (Đại hải thuỷ – Nước biển lớn).

 

Quý Hợi hợp hướng nào

 

Quý Hợi 1983 hợp hướng nào?

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  • Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị), Tây Nam (Sinh Khí) và Tây (Diên Niên)
  • Tây Bắc (Sinh Khí), Đông Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Thiên Y), Tây (Phục Vị)
hướng cổng hợp
  • Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị), Tây Nam (Sinh Khí) và Tây (Diên Niên)
  • Tây Bắc (Sinh Khí), Tây (Phục Vị)
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa Đông Bắc hướng Tây Nam: Hướng Tây Nam được Sinh Khí, mang lại vượng khí. Tọa Đông Bắc được thêm cả Phục Vị mang lại cuộc sống bình yên.
  • Tọa Tây Nam hướng Đông Bắc: Được Phục Vị và Sinh Khí nên vừa bình yên vừa nhiều tài lộc.
  • Tọa cung Diên Niên hướng Tây Nam: Hướng Tây Nam được Thiên Y sẽ giúp người nữ có sức khỏe tốt. Lại thêm tọa Đông Bắc, được Diên Niên, mang tới hòa thuận.
  • Tọa cung Thiên Y (Tây Nam) hướng Đông Bắc: Hướng Đông Bắc được Diên Niên sẽ giúp bạn củng cố các mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình. Còn tọa Tây Nam, được Thiên Y mang đến sức khỏe.
Hướng Bếp
  • Tọa cung Tuyệt mệnh hướng Tây Bắc: Hướng Tây Bắc được Thiên Y mang đến sức khỏe. Bếp tọa cung Tuyệt Mệnh giúp hạn chế những điều xấu ở cung Tuyệt Mệnh.
  • Tọa cung Lục Sát hướng Tây: Hướng Tây Diên Niên mang đến hạnh phúc lâu dài. Vị trí bếp tọa tại cung Lục Sát giúp hóa giải điều xấu ở cung Lục Sát.
  • Tọa Đông Nam hướng Tây Bắc: Hướng Tây Bắc được Sinh Khí mang tới sức khỏe, công danh, tài lộc, con cái. Còn tọa Đông Nam giúp hóa giải điều xấu ở cung Lục Sát.
  • Tọa Đông hướng Tây: Hướng Tây được Phụ Vị, mang tới bình yên, sự gắn bó trong gia đình. Còn tọa Đông giúp hóa giải điều xấu ở cung Tuyệt Mệnh.
Hướng Giường
  • Tây Bắc (Thiên Y), Tây (Diên Niên), Đông Bắc (Phục Vị) và Tây Nam (Sinh Khí).

Tây Bắc (Sinh khí), Đông Bắc (Diên Niên), Tây (Phục Vị) và Tây Nam (Thiên Y).

Hướng Bàn làm việc
  • Tây (Diên Niên), Tây Nam (Sinh Khí), Đông Bắc (Phục Vị) hoặc Tây Bắc (Thiên Y).
  • Tây Bắc (Sinh Khí), Đông Bắc (Diên Niên), Tây (Phục Vị) và Tây Nam (Thiên Y)
Màu hợp
  • Màu tương sinh:  trắng, xám ghi
  • Màu  tương hợp:  đen, xanh nước biển.
  • Trắng, xám, ghi hoặc màu tương hợp như đen, xanh nước biển.
hợp số mấy
  • 8
  • 7
Tuổi hợp
  •  Quý Hợi, Ất Sửu và Đinh Mão

  • Trong làm ăn: Quý Hợi, Ất Sửu, Kỷ Tỵ, tân Dậu và Đinh Mão
  • Trong hôn nhân: Giáp Tý, Canh Ngọ và Mậu Thìn hay Nhâm Tuất
Tuổi xung khắc
  • Nhâm Thân và Canh Thân
  • Bính Dần và Mậu Dần

Trên là những hướng hợp với những người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983. Hy vọng những thông tin trên của copsolution sẽ giúp quý độc giả có thêm những thông tin bổ ích để áp dụng trong cuộc sống. Rất mong nhận được sự đóng góp của quý độc giả để chúng tôi hoàn thiện bài viết hơn.

Tuổi Ất Hợi hợp hướng nào

Tuổi Ất Hợi 1995 hợp hướng nào ?

Thông tin cơ bản về tuổi Ất Hợi 1995 bạn có thể theo dõi dưới đây:

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1995 (31/01/1995 – 18/02/1996 dương lịch)
  • Quẻ mệnh:
    • Nam: Khôn, hành Thổ, thuộc Tây tứ mệnh.
    • Nữ: Khảm, hành Thuỷ, thuộc Đông tứ mệnh.
  • Ngũ hành: Hoả (sơn đầu hỏa – lửa trên núi).

 

Tuổi Ất Hợi hợp hướng nào

Sinh năm 1995 làm nhà hướng nào hợp ?

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  • Tây Nam( phục vị), Tây Bắc ( diên niên), Tây ( Thiên Y), Đông Bắc ( Sinh Khí)
  • Đông Nam (sinh khí), Nam (diên niên), Đông (thiên y) và Bắc (phục vị)
hướng cổng hợp
  • Tây Nam( phục vị), Tây Bắc ( diên niên), Tây ( Thiên Y), Đông Bắc ( Sinh Khí)
  • Đông Nam (sinh khí), Nam (diên niên), Đông (thiên y) và Bắc (phục vị)
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa Tây Nam hướng Đông Bắc: Được Sinh Khí, thuộc sao Tham Lang gia chủ sẽ tốt về tài lộc và đường con cái Bàn thờ hướng này tọa Tây Nam, được Phục Vị, chủ về bình yên nên càng tốt.
  • Tọa Đông Bắc hướng Tây Nam: Được Phục Vị, thuộc sao Tả Phù, chủ về bình an. Hướng này tạo sự vững vàng cho gia chủ.
  • Tọa Bắc hướng Nam: Được Diên Niên, thuộc sao Vũ Khúc chủ về hòa thuận trong gia đình. Hướng này tọa Bắc, được Phục Vị  tức tọa tại cung  tốt, hướng tốt.
  • Tọa Nam hướng Bắc: Được Phục Vị, thuộc sao Tả Phù về bình yên trong nhà. Hướng này sẽ đem đến cho bạn sự bình an. Lại thêm tọa Nam, được Diên Niên nên cũng tọa cát, hướng cát.
Hướng Bếp
  • Tọa Đông hướng Tây
  • Tọa Đông Nam hướng Tây Bắc
  • Tọa Tây Bắc hướng Đông Nam
  • Tọa Tây hướng Đông:
Hướng Giường
  • Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc
  • Đông Nam, Nam, Đông, Bắc
Hướng Bàn làm việc
  • Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc và hướng Tây
  •  Đông Nam, Nam, Đông, Bắc
Màu hợp
  • Màu tương sinh: Màu đỏ, hồng, tím
  • Màu tương hợp: Xanh lục
  • Màu tương sinh: Màu đỏ, hồng, tím
  • Màu tương hợp: Xanh lục
hợp số mấy
  • 5, 9
  • 1, 4, 6, 7
Tuổi hợp
  •  Mão và Mùi

  • Trong làm ăn: Mão và Mùi
  • Trong hôn nhân:  Ất Hợi, Bính Tý, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ
Tuổi xung khắc
  •  Nhâm Thân, Canh Dần, Mậu Dần và Giáp Thân.
  •  Dần, Thân và Tị.

Trên là thông tin về tuổi Ất Hợi 1995 làm nhà hướng nào hợp được Copsolution chia sẻ. Hy vọng nhận được sự đóng góp từ quý độc giả để bài viết được hoàn thiện hơn.

chòm sao thanh long

Sao thanh Long là gì ?

Thanh Long hay nói một cách khác là Thương Long được coi là một trong những Tứ Tượng của nền Thiên văn học hoành tráng của Trung Hoa. Đây được nhìn nhận là 1 phần cực kỳ quan trọng trong mệnh, thuyết âm dương và triết học.

Hầu hết các chòm sao trong khoa chiêm tinh của nền Trung Hoa cổ đại với Tứ Tượng ấy là người đại diện cho những con thú thiêng thường xuyên còn gọi là linh vật dùng thay mặt cho bốn phương: Phương bắc có Huyền Vũ, phương đông sở hữu Thanh Long, phương Tây mang Bạch Hổ & phương Nam với Chu Tước.

Trong số đó, Thanh Long được coi là linh vật linh cao nhất, sở hữu hình tượng rồng, màu xanh lá cây, màu sắc của cung Mộc sống tại phương đông, tương ứng sở hữu mùa xuân trong 4 mùa trong năm.

Thanh Long trong thiên văn trong thiên văn

Thanh Long thiên văn gồm 7 chòm sao phương đông trong Nhị thập bát tú, đấy là

 

sao thanh long xanh

 

Thanh Long linh vật rồng màu xanh

 

– Giác Mộc Giảo (sao Giác)

– Cang Kim Long (sao Cang)

– Đê Thổ Lạc (sao Đê)

– Phòng Nhật Thố (sao Phòng)

– Tâm Nguyệt Hồ (sao Tâm)

– Vĩ Hỏa Hổ (sao Vĩ)

– Cơ Thủy Báo (sao Cơ) 

Trong những số ấy Giác là hai sừng của rồng, Cang là cổ của rồng, Đê là móng chân trước của rồng, phòng là bụng của rồng, Tâm là tim của rồng, Vĩ là đuôi của rồng, Cơ là móng chân sau của rồng. Bảy chòm sao này xuất hiện giữa trời tương ứng có ngày xuân.

Hai sao Phòng & Tâm là gần sát nhau nhất  trong cung Thanh Long, có không ít Điểm sáng hệt nhau về độ sáng, kết cấu, chu kỳ,… nên thời được coi là hai chị em sinh đôi.

✅✅✅ Xem thêm : Sao Vũ Khúc là gì ?

Thanh long trong phong thủy 

Trong mệnh, đại long mạch thì Thanh Long tương ứng là dãy núi dài, hoặc dòng sông dài. chẳng hạn với thành Thăng Long (Hà Nội ngày nay) thì sông Hồng chảy sinh hoạt phía Đông là thế Thanh Long.

So với kinh kì Huế thì cồn Hến trọng tâm là sông Hương, ở về phía đông là Thanh Long.

Ý nghĩa của chòm sao Thanh Long

Thanh Long là một trong thiện tinh

Hành: Thủy

Loại: Thiên Tinh

Đặc Tính: Hài hước, số đỏ về công danh, hôn nhân, giải trừ đc bệnh tật, tai họa không lớn

Phụ tinh: Sao thiết bị 3 trong 12 sao thuộc vòng sao ý tá bác sĩ  theo số thứ tự: Bác sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.

Ý nghĩa Thanh Long sinh sống Cung phong thủy

Tướng Mạo: Sao Thanh Long sinh mệnh thì bộ mặt tuấn tú, phương phi, cốt cách thức sang trọng.

Tính Tình: Hài hước, hòa nhã.

– tiện lợi cho Việc cầu danh, thi cử.

– gặp hên về hôn nhân.

– may mắn về sinh nở.

– Giải trừ đc bệnh tật, tai họa eo hẹp

Ý nghĩa sâu sắc Thanh Long với các Sao Khác

 

 

sao thanh long

 

– Long, Kỵ làm việc Tứ Mộ: Thanh Long đc trường hợp rồng xanh ẩn trong mây ngũ sắc đẹp, nghĩa là như rồng gặp gỡ mây, thành viên gia đình gặp thời, gặp công danh phú quý, hôn nhân, sinh nở, thi cử.

– Thanh Long, Lưu Hà: nhà bạn gặp thời phú quý, hôn nhân, sinh nở, thi cử (được nếu như rồng xanh vẫy vùng trên sông lớn).

– Thanh Long, Bạch Hổ, Hoa Cái: cách thức này gọi là Long Hổ chiếc, cũng oắt về tài quan.

– Thanh Long, Bạch Hổ, Hoa cái, Phượng Các: cách này gọi là Tứ Linh, cũng phát đạt về công danh, tài lộc.

– Thanh Long, Quan Đới: người trong gia gặp thời phát đạt, đắc dụng.

– Thanh Long, Sát tinh: Mất hết uy thế, biến đổi yểu & hèn yếu.

 

Thanh Long tại các chòm sao khác

 

Thanh Long rất đẹp nếu như ở hai cung Thủy là Hợi, Tý, hoặc tại cung Thìn (Long cư Long vị) cũng may mắn  như ví như Long Kỵ, Long Hà.

Ngoài ra, những điều tốt được chia sẻ ở trên, trường hợp có tại cung mệnh, Thân, Quan, Di, Tài thường xuyên Hạn đều đắc dụng, đắc lợi cho đương số.

Mặt khác, nếu nói về phong thủy số Mệnh hay Quan giáp Long, giáp Mã thì cùng hiển đạt về đường công danh, chức vị.

Theo cổ thiết đồ thì người trong gia đình có  mang mệnh Thanh Long thường hợp về võ nghiệp hoặc thương nghiệp(ví dụ như Lá số của Tưởng Giới Thạch sở hữu Thanh long cư long vị phát về võ nghiệp, tất nhiên phải phối thêm với các yếu tố khác nữa)

Sao Thanh Long còn gọi là Thương Long tuy nhỏ nhưng lại có  bản tính mạnh mẽ, kiêu hùng, cao thượng y hệt như bản chất của linh vật rồng xanh. ngôi sao sáng đem lại sự gặp vận may cho con người trong không ít phương diện như công danh, tài lộc hôn nhân, trong thi cử hay ngay cả trong đường con cái.

 

✅✅✅ Xem thêm: Cách giải hạn sao Thái Bạch

khi kết hợp với các cát tinh sinh sống các cung thuận, ngôi sao sáng này sẽ lại càng rạng ngời rực rỡ, ngày càng phát đạt & thành công cho cả cánh mày râu và phái đẹp.

Hy vọng bài viết được Copsolution chia sẻ có ích cho quý độc giả. Bạn hãy để lại những là bình luận về ngỗ sao này tại dưới bài viết.

My Folder : Đơn vị thiết kế kiến trúc xanh Copsolution

thiết kế vườn thiền

Thiết kế vườn thiền

Ngày nay cuộc sống hiện đại phát triển con người luôn muốn tìm về nguồn cội của mình, tìm về với thiên nhiên muốn được gần gũi với cỏ cây hoa lá để đáp ứng nhu cầu này của con người chỉ có khu tiểu cảnh sân vườn mà cụ thể hơn đó là Vườn Thiền vậy vườn thiền là gì hay công dụng của Vườn Thiền như thế nào xin mới quý độc giả hãy theo dõi qua bài viết dưới đây.

Vườn Thiền là gì ?

 

Vườn Thiền là gì ?

 

Vườn thiền là một khu vườn nhân tạo với không gian yên tĩnh, tĩnh lặng để người thiền kết nối được giữa mình với thiên nhiên từ đó họ tìm thấy sự cân bằng về cảm xúc tinh thần và thể chất.

Lịch sử của Vườn Thiền

 

Lịch sử của Vườn Thiền

 

Thiền xuất hiện khi tổ sư đạt ma ngồi dưới gốc cây bồ đề và giác ngộ ra giao lý của Phật Giáo vào đầu thế kỷ thứ 5 SCN, sau khi giác ngộ thì ngài có tuyển mộ những môn đệ và tiến hành truyền giảng phật pháp trong vườn nhà sau hoàng cung.

Nói như vậy thì ta có thể thấy vườn thiền xuất hiện khá sớm có thể nói là vườn thiền xuất hiện song song với phật phát, sau này phát pháp được phát triền vào trung quốc vào các nước khác vườn Thiền cũng được tập tục và văn hóa của từng quốc gia, đinh cao của vườn thiền được người Nhật tiếp thu triệt để bởi vậy mà ngày nay vườn thiền của người Nhật được nhiều quốc gia, nhiều tín đồ lấy đó là hình mẫu cho những khu vườn thiền của mình.

Những lưu ý khi thiết kế vườn thiền ?

 

Những lưu ý khi thiết kế vườn thiền ?

 

Trong thiết kế vườn thiền nhất là của người Nhật càng đơn giản càng tốt, cụ thể khi thi công vườn thiền cần phải chú ý những yếu tố sau

Diện tích vườn

 

Diện tích vườn

 

Diện tích của một khu vườn thiền không bị gò bó vào không gian chủ yếu là do sự sáng tạo tinh tế của người thiết kế, vườn nhờ thì 5mx3m cũng được vườn lớn hơn thì 30 m x 10m nó cũng phụ thuộc rất lớn vời diện tích không gian muốn làm vườn của gia chủ.

Đá

 

Đá

 

Các kiến trúc sư sử dụng Đá trong trang trí vườn thiền – về cơ bản họ muốn mô phỏng và thể hiện những ngọn núi hùng vĩ hoặc các hòn đảo trên biển cả. Không chỉ như vậy đá trong phong thủy nó còn tượng trưng cho ngũ hành những phiến đá hình vòm tượng trưng cho hành Hỏa, đá phẳng và đặt nằm ngang tượng trưng cho Hành Thủy, Những phiến đá dựng đứng tượng trưng cho Hành Mộc. nhưng hòn đá nhỏ tượng trưng cho Hành Mộc, những phiến đá màu cam, màu nâu đất do sự oxi hóa của sắt, chịu sự tác động của dòng chảy thời gian mang yếu tố Kim.

Cây

 

Cây

 

Cây được chọn trồng trong vườn Thiền thường là những cây nhỏ phát triển không nhan. Cây trong vườn thiền nó cũng mang ý nghĩa phong thủy đây là yếu tố Mộc thường biểu tượng cho sự dẻo dai, trường tồn. Trong vườn thiền của Nhật Thường trồng các loại cây như Tùng la hán, Cây tre, trúc, lựu niên, cây thông, cây phong các cây hoa bụi nhỏ, rêu xanh …

Nước

 

Nước

 

Khi nghe nước mưa chúng chảy rơi trên nền nhà chúng ta cảm thấy rất thoải mái, ngủ rất ngon, trong vườn thiền lên có yếu của của nước, nước chảy tạo ra âm thanh nhẹ nhàng. Tiếng nước chảy có thể là bạn thiết kế một đài phun nước gần đó cũng có thể bạn thiết kế dòng chảy cho một bể cá coi hoặc nước máy đổ xuống bể bơi … Bạn có thể tận hưởng những lợi ích này từ chính ngôi nhà của bạn cho buổi thiền.

Lối đi

 

Lối đi

 

Hình ảnh về lối đi bằng đá giữa thảm cỏ là một nét đặc trưng của những khu vườn Nhật. Những lối đi uốn lượn được tạo bởi các phiên đá có thể là bằng phẳng hoặc mấp mô, dẫn lối đến một không gian khác yên tĩnh và thư thái hơn. Ở chân chúng ta có chứa rất nhiều các mạch máu việc bước đi trên nhưng phía đá mấp mô hay những viên sỏi sẽ giúp những huyện ở bàn chân được lưu thông máu ở bàn chân cũng được lưu thông một cách dễ dàng hơn. Sau những giờ làm việc căng thẳng hoặc những lúc tâm trạng không được tốt quý gia chủ có thể bước trên những thảm đá này đến không gian vườn thiền tận hưởng sự yên bình thì những mệt mỏi, căng thẳng sẽ nhanh chóng được xua tan.

Cát sỏi

 

Cát sỏi

 

Những khu vườn thiền của nhật thường được trải cái sỏi và được trải sàng lọc sách sẽ, Khi thi công người công nhân sẽ cào đá tạo thành những đường rãnh nhỏ nhằm mô phỏng dòng nước chảy theo một hướng nhất định. Lớp sỏi đá này được trải toàn bộ khắp khu vườn, tạo nên những con sóng khác nhau, tạo cảm giác như ta đang ở một nơi có biển khơi với không gian mênh mang. Việc sử dụng đá trải thảm cũng giúp cho Vườn Thiền của bạn dễ thoát nước.

Chỗ Thiền

 

Chỗ ngồi

 

Chỗ ngồi thiền tùy gia chủ xác định có thể là chỗ được thiết kế sẵn cũng có thể là một phiến đá, một chiếc ghế dài bằng đá đặt nơi mà quý gia chủ cảm thấy thoài mái nhất, nơi mà quý gia chủ có thể quan sát được tổng thể vườn thiền, nơi mà quý gia chủ có thể cảm nhận dược âm thanh của tiếng nước, cảm thấy gần gũi với thiên nhiên…

Đèn Đá

 

Đèn Đá

Đèn bằng đá rất thích hợp cho cảnh quan của khu vườn thiền, quý ra chủ có thể ngồi thiền vào buổi tối dưới ánh đèn phát ra từ những trụ đèn đá, ánh sáng phát ra từ đèn đá cũng giúp gia chủ đi được trên lỗi đi lát đá.

Tượng đá

 

tượng đá

 

Một bức tượng có thể là nguồn cảm hứng cho việc thiền định và trở thành tâm điểm chính. Chúng thường được đặt ở một nơi nổi bật nhất trong vườn, ở Việt Nam thường hay sử dụng tượng phật quan thé âm hay tượng phạt chú đại bi, tượng phạt thích ca, tượng Blesiya ….

Những khu Vườn Thiền Nhật nổi tiếng

 

Đền Ryoan-ji

 

Khu vườn thiền tại Đền Ryoan-ji

 

Đền Tofuku-ji

 

Khu vườn thiền tại Đền Tofuku-ji

 

Đền Kennin-ji

 

Khu vườn thiền tại Đền Kennin-ji

 

Đền Daitoku-ji

 

Khu vườn thiền tại Đền Daitoku-ji

 

Đền Konchi-in

 

Khu vườn thiền Đền Konchi-in

Vườn thiền Việt Nam

 

vườn thiền việt nam

 

Khu vườn thiền có Hồ Cá coi

 

vườn thiền quê hương

 

Thiết kế thi công vườn thiền Chuẩn phong cách Nhật

vườn thiền nhỏ

Một khu vườn thiền nhỏ với rêu phong cổ kính

 

khu vườn thiền biệt thự

 

Lối đi lại khu suối nước nóng của Nhật có vườn thiền

 

sân vườn thiền

 

Bày trí vườn thiền

 

cầu vườn thiền

 

Cầu bắc ngang qua bể cá coi

khu vườn thiên có thác nước

 

khu vườn thiên có thác nước

 

view cầu vườn thiền

 

View cầu vườn thiền

 

vườn thiền mini

 

Vườn thiền mini

Hy vọng bài viết của Copsolution giúp quý độc giả có thêm nhiều thông tin bổ ích về vườn thiền. Nếu quý chủ đầu tư nào cần tư vấn hay thiết kế vườn thiền có thể liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0977703776 hoặc 0886919113 đội ngũ kiến trúc sư của chúng tôi sẽ tư vấn một cách nhanh nhất.

 

Sao thiên đồng ứng nghiệm vào người

Sao Thiên Đồng là gì ?

Phương Vị: Nam Đẩu Tinh
Tính: Dương
Hành: Thủy
Loại: Phúc Tinh
Đặc Tính: Phúc thọ
Tên gọi tắt : Đồng

– Sao thiên đồng là Một trong 14 Chính Tinh là sao thứ 5 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.

✅✅✅ Xem thêm : Vị trí của sao Vũ Khúc

Vị trí của sao Thiên Đồng

 

Vị Trí Ở Các Cung

 

Theo chính tinhNhập miếu là tốt nhất, sang trọng nhất, có nhiều ảnh hưởng nhất, còn Đắc Địa là tốt ở mức bình thường, có sự ảnh hưởng, Hãm địa là có ảnh hưởng xấu, bị vùi dập trù ẻo.

– Một Ví dụ đơn giản: Sao Thiên Lương thuộc hành Thủy ở cung Thân, Dậu thuộc Kim sẽ rất tốt bởi Kim sinh Thủy; còn ở cung Hỏa là bị khắc (vì hỏa khắc Kim). Đó là do nguyên tắc ngũ hành.

Với giải thích như trên sao Thiên Đồng sẽ :

  • Nhập Miếu ở các cung Dần, Thân.
  • Vượng Địa ở các cung Tý.
  • Đắc Địa ở các cung Mão, Tỵ, Hợi.
  • Hãm Địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Ngọ, Dậu.

Người thuộc sao Thiên Đồng

Tướng Mạo

  • Thiên Đồng đắc địa thì thân hình nở nang, hơi thấp, chân tay ngắn, da trắng, mặt vuông vắn và đầy đặn. Còn Thiên Đồng hãm địa thì mập và đen.

Tính Tình

  • Sao Thiên Đồng ở cung miếu địavượng địa: Thông minh, ôn hòa, đức hạnh, từ thiện, không có tánh quả quyết, hay thay đổi ý kiến, công việc, hoặc hay gặp cảnh bị bỏ dở nửa chừng, được hưởng sự phong lưu, khá giả, sống lâu. Người nữ thì đảm đang, ăn ở có đức, có niềm tin về thần linh, tôn giáo, làm lợi cho chồng con.
  • Sao Thiên Đồng cung đắc địa: thích phiêu lưu, nay đây mai đó, hay thay đổi chỗ ở, công việc lưu động, phong lưu, có niềm tin về thần linh, tôn giáo, làm phước, hay thay đổi chí hướng, không có lập trường dứt khoát, xử lý nặng về tình cảm, ân tình nghĩa lụy hơn là dùng lý trí, nguyên tắc, số ly hương, khó cầm giữ tiền của vững chắc.

Sao Thiên Đồng cung Hãm địa: hay thay đổi thất thường, hay gặp sự trắc trở, dễ gặp thị phi, hiểu lầm, không cẩn trọng về ngôn ngữ, làm gì cũng phải nương vào người khác mới làm được, không có định kiến, phiêu bạt, ly hương. Riêng sao Thiên Đồng ở Ngọ là người có óc kinh doanh, thích mua bán.

Công danh tài lộc

– Thiên Đồng đắc địa thì chỉ sự giàu sang.

– Thiên Đồng hãm địa thì phải lo lắng về tiền bạc, tài sản khi có, khi tán, có lúc phải túng thiếu vất vả.

– Thiên Đồng ở Ngọ thì chỉ năng khiếu kinh doanh. Nhưng về mặt phúc thọ, vì Thiên Đồng là phúc tinh nên dù hãm địa cũng thọ.

✅✅✅  Xem thêm : Những bộ sao hợp với sao Vũ Khúc

Những Bộ sao hợp với Thiên Đồng

Những bộ sao tốt

Thiên Đồng, Kình ở Ngọ: Có uy vũ lớn, được giao phó trấn ngự ở biên cương.

Thiên Đồng, Thiên Lương ở Dần, Thân: Làm nên, danh giá. Ngoài ra có khiếu về y khoa, dược khoa, sư phạm rất sắc bén.

Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương cách: Phúc thọ, làm công chức.

Thiên Đồng, Thiếu Âm đồng cung ở Tý: Phúc hậu và thọ; đẹp đẽ.

 

sao thiên đồng ở vào cung tốt

 

Những Bộ Sao Xấu

  • Thiên Đồng, Không, Kiếp, Hỏa Linh: U mê, nghèo khổ, sống qua ngày, ăn mày.
  • Thiên Đồng, Thái Âm ở Tý, Hổ, Khốc, Riêu: Đàn bà đẹp nhưng bạc phận, khóc chồng.
  • Thiên Đồng, Hóa Kỵ ở Tuất: Rất xấu trừ phi tuổi Đinh thì phú quý.

✅✅✅ Xem thêm : Sao thanh Long là gì

Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Mệnh

Cung Phụ Mẫu

  • Sao Thiên Đồng tại Mão, Tỵ, Hợi: Cha mẹ khá giả.
  • Sao Thiên Đồng tại Dậu: cha mẹ bình thường, mẹ thường hay đau yếu (vì có Thái Âm hãm xung chiếu).
  • Sao Thiên Đồng tại Thìn, Tuất: cha mẹ và con cái xung khắc.Thiên Lương tại Dần, Thân: cha mẹ giàu sang và thọ (ở Dần tốt hơn ở Thân).
  • Thái Âm tại Tý: Cha mẹ giàu sng và thọ.
  • Thái Âm tại Ngọ: cha mẹ vất vả, sớm xa cách nhau.
  • Cự Môn ở Sửu, Mùi: sớm xa cách hai thân. Trong nhà thiếu hòa khí.

Cung Phúc Đức

  • Thiên Đồng ở Mão, Tỵ, Hợi: Được hưởng phúc, sống lâu, họ hàng đi xa làm ăn.
  • Thiên Đồng ở Dậu, Thìn, Tuất: Phúc đức không được tốt. Cuộc đời lúc vui lúc buồn, ra ngoài hay vướng vào chuyện thị phi, đàm tiếu, cãi cọ lôi thôi. Họ hàng ly tán, thường có sự tranh chấp lẫn nhau.
  • Thái Âm đồng cung tại Tý: Được hưởng phúc, sống lâu. Nên lập nghiệp xa quê hương, bản quán. Trong họ có nhiều người quý hiển, giàu sang.
  • Thái Âm đồng cung tại Ngọ: Phúc đức không được tốt, phải ly hương, họ hàng ly tán, phiêu bạt.
    Thiên Lương đồng cung: Suốt đời thanh nhàn, được hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có nhiều người quý hiển, giàu sang.
  • Cự Môn đồng cung: Phúc đức không được tốt, thường phải ly hương, bôn ba, thời trẻ tuổi thì nghèo khó, vất vả, dễ xa cách người thân, cô độc, tình cảm lận đận, cần phải có nhiều sao tốt mới đỡ xấu ở hậu vận về già.

Cung Điền Trạch

  • Thiên Đồng ở Mão, Nguyệt đồng cung tại Tý: Giàu có lớn. Tay trắng lập nghiệp, càng ngày càng thịnh vượng.
    Thiên Đồng ở Dậu, Nguyệt đồng cung tại Ngọ: Thành bại thất thường, nhưng về già cũng có chốn nương thân.
  • Thiên Đồng ở Tỵ, Hợi: Có nhà đất nhưng rất ít, hay phải thay đổi mua vào bán ra luôn luôn.
  • Thiên Đồng ở Thìn, Tuất: Tạo dựng nhà đất khó khăn, dù có tạo dựng được cũng phải gặp rủi ro, hoàn cảnh thời cuộc làm cho mất mát. Dễ gặp cảnh tranh chấp về điền sản.
  • Thiên Lương đồng cung: Tạo dựng nhà đất trước ít sau nhiều.
  • Cự Môn đồng cung: Về già mới có nhà đất.

Cung Quan Lộc

  • Thiên Đồng ở Mão: có công danh, nhưng phải nay đây mai đó.
  • Thiên Đồng ở Dậu: công danh muộn màng, Chức vị nhỏ, hay thay đổi. Nên chuyên về kỹ nghệ hay buôn bán.
  • Thiên Đồng ở Tỵ, Hợi: có công danh lúc có lúc không, hay di chuyển, lưu động, chóng chán, hay thay đổi.
  • Thiên Đồng ở Thìn, Tuất: có công danh, nhưng phải nay đây mai đó, có tài ăn nói lý luận. Công danh trước nhỏ sau lớn.
  • Thái Âm đồng cung tại Tý: công danh hiển hách, có tài can gián người trên.
  • Thái Âm đồng cung tại Ngọ: hạp ngành nghề công kỹ nghệ hoặc kinh doanh.
  • Thiên Lương đồng cung: có công danh tốt đẹp. Rất nổi tiếng nếu chuyên về y khoa hay sư phạm.
  • Cự Môn đồng cung: thường gặp sự chật vật trong công danh, phải cần có cấp trên nâng đỡ mới tốt, hay bị lôi thôi kiện tụng, thị phi, bị dòm ngó.

Cung Thiên Di

  • Thiên Đồng ở Mão: Ra ngoài mới tốt, không nên ở lâu một chỗ. Hay gặp quý nhân phù trợ.
  • Thiên Đồng ở Dậu: Thường hay đi xa, xa nhà. Ra ngoài vất vả, thường hay gặp chuyện phiền lòng. Sau này chết ở xứ người.
  • Thiên Đồng ở Tỵ, Hợi: Đi xa, nay đây mai đó, dù có nhà cũng không ở nhà, hay thay đổi nơi ăn chốn ở.
  • Thiên Đồng ở Thìn, Tuất: Ra ngoài nên cẩn trọng, làm gì cũng nên có sự suy tính kỹ lưỡng, dễ gặp chuyện thị phi, tranh cãi.
  • Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Tý, Thiên Lương đồng cung: Luôn gặp quý nhân phù trợ. Được nhiều người kính trọng, nếu đi buôn, làm kinh doanh cũng phát tài.
  • Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Ngọ: Ra ngoài rất bất lợi, hay gặp sự cạnh tranh và ghen ghét.
  • Thiên Đồng, Cự Môn đồng cung: Ra ngoài hay được vào nơi chốn sang trọng quyền quý, hoặc gặp người có chức quyền, lời nói của mình được tin phục, sau này chết ở xa nhà, dễ ly hương. Nhưng cũng nên cẩn thận về ngôn ngữ, lời nói, không nên nói sai sự thật, hoặc đùa giỡn quá đáng dễ bị hiểu lầm, và làm việc gì cũng phải lo nghĩ luôn luôn.

Cung Tật Ách

 

Sao thiên đồng ứng nghiệm vào người

 

  • Sao Thiên Đồng chỉ toàn thể bộ máy tiêu hóa, không đích danh chỉ bộ phận nào rõ rệt trong bộ máy này. Tùy theo đắc hay hãm địa, bộ máy này sẽ bị ảnh hưởng tốt hay xấu. Ngoài ra, đi với sát tinh, bộ máy tiêu hóa bị tổn thương.
  • Thiên Đồng, Thiên Khốc, Thiên Hư hay nhị Hao: Hay đau bụng, có khuynh hướng tiêu chảy, sình bụng, khó tiêu, trúng thực.
  • Thiên Đồng, Kỵ: Hay đau bụng, có khuynh hướng tiêu chảy, sình bụng, khó tiêu dễ bị trúng thực, trúng độc.
  • Thiên Đồng, Không Kiếp, Hình: Lở bao tử, có thể mổ xẻ ở bộ máy tiêu hóa, cắt ruột, vá ruột. Ngoài ra, Thiên Đồng thường thiên về nghĩa thích ăn uống rượu chè, trà dư tửu lậu, do đó bộ máy tiêu hóa bị liên lụy.

Cung Tài Bạch

  • Thiên Đồng tại Mão hay còn gọi là Thái Âm đồng cung tại Tý: Tay trắng làm giàu, càng về già càng nhiều của.
  • Thiên Đồng tại Dậu: Tiền bạc lúc kiếm được lúc tay trắng thất thường.
  • Thiên Đồng tại Tỵ, Hợi: Bạn phải lang thang nay đây mai đó, làm nghề lưu động mới có của ăn của để, nhưng cũng dễ bị rủ dê lôi kéo, phải chú ý về tài sản.
  • Thiên Đồng tại Thìn, Tuất: Không giỏi làm ăn giữ tiền kém, hay vãi nợ túng thiếu
  • Thái Âm đồng cung tại Ngọ: Những người thái âm đồng cung tại Ngọ phải ở tuổi trung niên mới có của ăn của để, thời trẻ kiếm tiền khó khăn, chậm chạp, vất vả, thường phải bôn ba, nay đây, mai đó mới có tiền, làm đủ mọi nghề.
  • Cự Môn đồng cung: Tiền bạc vào ra thất thường, dễ gặp cảnh túng thiếu, dễ có sự tranh chấp tiền bạc, hoặc thưa kiện. Phải xa xứ làm ăn mới tốt.
  • Thiên Lương đồng cung: Rất thích hợp cho những ai làm nghề kinh doanh, mua bán. phát tài nhanh chóng.

Cung Tử Tức

– Nếu Thiên Đồng ở Mão sẽ rất tốt : Gia đình đông con, đồng cung với Lương, Nguyệt ở Tý: Đông con, con quý hiển.
– Kém may mắn nếu Thiên Đồng ở Dậu: Gia đình sẽ ít con, nhà, chỗ ở luôn phải luôn mới có nhiều con, ở Tỵ, Hợi: hai con, nếu có nhiều con thì mất một số, con cái ly tán, chơi bời, hư hỏng
– Là Xấu nếu như Thiên Đồng ở Thìn Tuất : Cặp vợ chồng sẽ hiếm con và nhất là đồng cung với Cự Môn thì ít con, con khó nuôi, bất hòa, ly tán, có thể có con riêng.

Cung Phu Thê

  • Thiên Đồng ở Mão: Nên muộn đường hôn nhân mới tốt, hoặc việc hôn sự hay gặp trắc trở, xa cách ở buổi ban đầu, về sau thì hạnh phúc lâu dài. Nam nên là con trưởng, đoạt trưởng, nữ là con thứ.
  • Thiên Đồng ở Dậu: Hay có sự bất hòa trong gia đình, hoặc thường phải xa cách nhau.
  • Thiên Đồng ở Tỵ: dễ có duyên nợ, cũng dễ xa nhau, hoặc hay có chuyện buồn phiền, hoặc vì làm ăn mà thường xa cách, duyên nợ ở xa.
  • Thiên ĐồngThìn, Tuất: Khắc khẩu, nếu không thì hạnh phúc không trọn vẹn, lâu dài.
  • Thiên Đồng, Thiên Lương đồng cung: Sớm lập gia đình. Hai người thường có họ hàng với nhau, hoặc người cùng xứ, hoặc có quen biết trước với anh chị em, người thân trong nhà mà thành duyên nợ. Vợ chồng đẹp đôi và giàu sang.
  • Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Tý: Người này sẽ sớm lập gia đình. Hai người thường quen biết nhau trước, hoặc hai họ đã có quen nhau. Vợ chồng khá giả, đẹp đôi.
  • Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Ngọ: Phải muộn lập gia đình mới tốt.
  • Thiên Đồng, Cự Môn đồng cung tại Tý: Duyên nợ dễ chia ly, hoặc phải xa cách một thời gian mới đoàn tụ. Hoặc lập gia đình gặp sự trắc trở rồi mới thành.

✅✅✅ Xem thêm : Cách khắc phục nhà hướng ngũ quỷ

Thiên Đồng Khi Vào Các Hạn

– Nếu sáng sủa thì hưng thịnh về tiền tài, danh lợi và may mắn. Nếu xấu xa thì hậu hạn xấu (hay mất của, thường vướng vào các vụ kiện, tụng vô cớ, hay bị chuyển việc…).

Mọi đóng góp đánh giá, nhận xét quý độc giả về bài viết này của copsolution.vn có thể gửi về hòm thư điện tử copsolutionjsc@gmail.com hoặc để lại dưới bài viết chúng tôi sẽ phản hồi giúp quý độc giả.