Luận giải chi tiết Sao Thất Sát

5/5 - (2 bình chọn)

Trong Tử Vi Khoa, cổ nhân xưa nay vẫn luôn xem chính tinh Thất Sát là một ngôi sao xấu – hung sát tinh. Người bị sao Thất Sát chiếu mệnh tất phải gặp những chuyện hung hiểm, cuộc đời lắm chướng ngại, không an lành. Bài viết hôm nay Copsolution sẽ cùng bạn tìm hiểu về hung sát tinh nguy hiểm này nhé!

Sao Thất Sát là gì?

 

sao thất sát

 

Phương vị: Nam Đẩu Tinh

Tính – Hành: Dương – Kim

Loại: Quyền – Dũng Tinh

Đặc tính: Sát Phạt, Uy Quyền

Tên gọi tắt: Sát

Sao Thất Sát là chính tinh thứ 7 thuộc chòm sao Thiên Phủ gồm 8 sao. Trong Đẩu số, Thất Sát là Thượng tướng, ngôi sao năm quyền quyết định sự thành công hay thất bại. Sát Tinh này là Kim được Hoả hoá, vì vậy nó chủ về hình sát, cô khắc liên quan trực tiếp và chuyên trông coi đến chuyện sinh tử.

Vị trí của sao Thất Sát 

  • Tại tứ cung Tý – Dần – Ngọ – Thân sao Thất Sát toạ trấn Miếu Địa.
  • Tại nhị cung Tỵ – Hợi Thất Sát toạ thủ Vượng Địa.
  • Tại hai cung Sửu – Mùi Sát Tinh an toạ Đắc Địa.
  • Tại các cung Mão – Thìn – Dậu – Tuất Thất Sát lạc Hãm Địa.

Ý nghĩa về sao Thất Sát trong tử vi

Người có sao Thất Sát chiếu mệnh thường có tướng mạo thô xấu, thân hình nở nang, dáng cao, da đen giòn, xám xịt, gương mặt có nhiều vết, sẹo, mắt to và lồi, nam mệnh thì có nhiều râu, nữ mệnh thì có nhiều lông tóc.

Thất Sát ở các vị trí Miếu – Vượng – Đắc Địa có tính cách tiêu biểu về võ nghiệp. Là người quả cảm, can đảm, uy nghi, hùng dũng, oai phong nhưng cùng với đó là sự nóng nảy và tính hiếu thắng cao. Tuy vậy, những người này thường có tài thao lược, mưu cơ. Chính vì vậy, nếu có thêm sát tinh thì tính tình rất tàn nhẫn, khát máu, hung bạo, theo tà phái mà đảo chính.

Thất Sát ở Hãm Địa thì là người có tính tình đặc biệt hung hãn và tàn bạo, nóng nảy, độc đoán, ác ôn, gian manh, xảo quyệt, nữ mệnh thì bạc tình bạc nghĩa.

Nam mệnh thường đạt vinh hiển về võ nghiệp, có quyền uy hiển hách, danh tiếng vang xa, oai phong, khí phách lẫm liệt. Nhưng nếu lạc Hãm Địa thì suốt kiếp đơn thương độc mã, lang thang chân trời góc bể, có bệnh nan y, mắc tai nạn về xe cộ, binh đao, súng đạn, chết thê lương.

Nữ mệnh là người tài giỏi, đảm đang, gan dạ nhưng có tính hay ghen. Được sống trong giàu sang, phú quý nhưng lại phải chịu những buồn phiền về chồng con. Riêng ở hãm địa là người có mệnh khắc phu hại tử, độc ác, lòng lang dạ thú, suốt đời lao lực, khổ sở, nhiều bệnh tật, nạn tai.

Ý nghĩa sao Thất Sát chiếu mệnh ở các sao

Sao tốt

  • Thất Sát và Tử Vi ở Tỵ: Thất Sát là đại tướng nên đặc biệt phù hợp để phò tá Tử Vi, giúp Đế tinh cầm quyền, đại diện cho phú quý, uy nghiêm và quyền lực, là bảo kiếm của bậc đế vương.
  • Thất Sát và Liêm Trinh đồng cung ở Sửu – Mùi, mệnh Ất – Kỷ – Âm ở nam mệnh: Có thể gọi đây là cách “Hùng tú kiền nguyên” là anh hùng tái thế, có tài mưu cơ, thao lược, can đảm, thiện chiến.
  • Thất Sát và Thiên Hình đồng cung hay hội chiếu: Công chính, liêm minh, chính trực, thẳng thắn, chí công vô tư, uy nghi lẫm liệt, vinh hiển, thành danh nhờ võ nghiệp, tính cách cương nghị, nóng nảy khiến người người kinh sợ.

Sao xấu

  • Thất Sát – Tử Vi – Hỏa Tinh – Tuyệt: Người khát máu, háo sát, giết người không sợ cắn rứt lương tâm.
  • Thất Sát và Liêm Trinh ở Sửu – Mùi: Bị tai nạn giao thông hoặc bị ám sát chết tha hương hoặc chết ngoài đường.
  • Thất Sát lạc Hãm Địa: Phải sống mưu sinh nơi tha hương, đất khách quê người, có nhiều nghề nhưng không có nghề nào thật thuần thục, tinh thông.
  • Thất Sát – Phá Quân – Tham Lang, gặp thêm Văn Xương ở mệnh nữ có tuổi Tân – Đinh: Có số sát phu, làm lẽ, góa chồng, lập gia đình muộn, gia đạo nghịch cảnh, không yên.
  • Thất Sát gặp Tứ Sát (Kình Dương – Đà La – Hỏa Tinh – Linh Tinh): Bị tật nguyền, tử trận hoặc chết thê lương.
  • Thất Sát và Kình Dương ở Ngọ: Tử do binh đao, súng đạn, không được chết toàn vẹn thi thể, đặc biệt đối với tuổi Bính và Mậu. Nhưng không ảnh hưởng đến hai tuổi Giáp – Kỳ.
  • Thất Sát ở Thân: Chết sớm, yểu mệnh.
  • Thất Sát và Kiếp Riêu ở Tý – Ngọ: Mệnh nam không thích đàn bà, không thích lập gia, thích độc thân. Mệnh nữ thì lăng nhăng, đa tình, gặp nhiều đau khổ.
  • Thất Sát lạc Hãm Địa gặp Hỏa Tinh – Kình Dương: Số nghèo khổ, mưu sinh bằng nghề sát tinh.

Ý nghĩa sao Thất Sát chiếu mệnh tại các cung

Ý nghĩa sao Thất Sát chiếu mệnh tại các cung

 

Đặc tính sao thất sát

 

Cung Mệnh

  • Thất Sát ở Tý – Ngọ – Thìn – Tuất: Cuộc đời vinh hiển, phú quý, có công việc lương cao, giữ chức vụ cao. Sở trường về giao tiếp, mưu lược, tài năng hơn người. Tuy nhiên, tính tình nóng nảy, thường buồn phiền, băn khoăn, trải qua nhiều gian khổ, nói một đường làm một nẻo.
  • Thất Sát ở Dần – Thân: Phận đời cô độc, trải qua nhiều truân chuyên nhưng là người có tài mưu lược và luôn cố gắng vươn lên.
  • Thất Sát gặp Liêm Trinh: Sớm tha hương cầu thực, vất vả, gian khổ nhưng giỏi kiếm tiền, đặc biệt là kiếm tiền trong thời loạn, thích nghệ thuật nhưng lại phù hợp làm kinh doanh, kinh tế.
  • Thất Sát hội Vũ Khúc: Có hoài bão, lý tưởng, có chí tiến thủ, tay trắng xây dựng cơ nghiệp, phát đạt. Tuy nhiên, tuổi thọ không cao, thân thể dễ mắc phải thương tật.
  • Thất Sát và Tử Vi đồng cung: Nắm quyền cao chức trọng, có khí phách, giỏi về mưu lược, ngoại giao.

Cung Phụ Mẫu

  • Khi sao Thất Sát toạ trấn cung Phụ Mẫu: Phụ mẫu bất hoà với nhau và cùng bất hoà với con cái, không hợp tính, mâu thuẫn.
  • Thất Sát ở cung Dần – Thân: Cha mẹ phú quý, vinh hiển, trường thọ, an khang.
  • Thất Sát tại Tỵ – Ngọ: Cha mẹ giàu có, khá giả nhưng vì một lý do gì đó mà sớm phải xa cách một trong hai thân.
  • Thất Sát tại cung Thìn – Tuất: Cha mẹ nghèo khổ, thiếu thốn, cơ cực, vất vả. Gia đình sớm phải phân ly, phá tán.
  • Thất Sát hội Liêm Trinh: Không có số được phụng dưỡng phụ mẫu, cha mẹ nghèo túng, khổ cực, hay xung khắc với nhau và bất hoà với con cái.
  • Thất Sát gặp Tử Vi đồng cung: Cha mẹ giàu có, sang quý, có của cải nhưng không hoà thuận. Gia đình sớm ly tán vì con cái hay tranh cãi, không hợp tính cha mẹ.
  • Thất Sát và Vũ Khúc đồng độ: Cha mẹ mắc phải tai ương, số mệnh khổ cực, vất vả, hay đau ốm, bệnh tật.

Cung Huynh Đệ

  • Thất Sát ở nhị cung Tý – Ngọ – Dần – Thân: Có anh em nhiều tài nghệ, tình cảm anh em bất hoà, có sức khỏe không tốt, hay mắc bệnh, tính cô độc, nóng nảy.
  • Thất Sát tại hai cung Tỵ – Hợi: Anh em phú quý, danh giá nhưng khắc nhau.
  • Thất Sát ở Thìn – Tuất: Anh em có 3 người, hay xung đột, không hoà thuận, có nhiều bệnh, sức khoẻ yếu kém, nhưng giàu sang, khá giả.
  • Thất Sát gặp Hoá Lộc – Hoá Quyền – Hoá Khoa và Tả Phù – Hữu Bật hội chiếu: Gia trạch có nhiều anh em tuy nhiên anh em ly tán, hình khắc với nhau.
  • Thất Sát có sát tinh Hoá Kỵ hội chiếu: Anh em chia ly, xung khắc, bệnh tật, gặp phải tai nạn.

Cung Phu Thê

Nam mệnh: Cưới được người đối ngẫu giỏi giang, đảm đang, mắt to, lưỡng quyền cao, bị mắc bệnh tâm thần phân liệt hay chứng hysteria, có thể tự sát do suy nhược, căng thẳng, dễ kích động.

Nữ mệnh: Người đối ngẫu không quan tâm đến gia đình mà tập trung cho sự nghiệp, tính tình ngoan cố, thích giận hờn, xa cách với người khác và hay mất hoà khí, gương mặt nhăn nhó, khó khăn không có thiện cảm.

  • Thất Sát ở cung Phu Thê: Lập gia đình với trưởng tử hoặc người đoạt trưởng, có sự chấp nối trong hôn nhân, lấy người khác tộc. Gia đình không trọn vẹn, hạnh phúc mà hay xảy ra xung đột, xa cách rồi lại tái hợp hoặc số cô độc, ở goá, người đối ngẫu bị tai nạn hay tật nguyền.
  • Thất Sát ở Dần – Thân: Lập gia đình muộn. Người đối ngẫu có tài năng, giỏi giang, gia thể hiển hách, danh giá nhưng vợ có tính hay ghen, chồng thì nóng nảy.
  • Thất Sát ở Tý – Ngọ: Người hôn phối giàu có, danh giá nhưng vợ chồng hay khắc khẩu, dễ chia xa. Để tránh được thì nên muộn lập gia đình.
  • Thất Sát ở cung Thìn – Tuất: Lập gia đình nhiều lần, đường hôn nhân trắc trở, bất hoà, gặp nhiều thử thách khó vượt qua dẫn đến mâu thuẫn và chia tay.
  • Thất Sát hội Tử Vi đồng cung: Lúc mới lập gia đình có nhiều trắc trở, bất hòa nhưng về lâu về dài mới tốt. Vì vậy, nên lập gia đình muộn để có cuộc sống êm đềm, phú quý, nếu ngược lại thì gặp hình khắc, chia xa sớm.
  • Thất Sát gặp Vũ Khúc đồng cung: Hai vợ chồng dễ phát triển sự nghiệp, tự thân lập nghiệp, có nhiều vất avr.
  • Thất Sát gặp Liêm Trinh: Hôn nhân trắc trở, chắp nối, duyên nợ khó khăn, goá bụa, phải lập gia đình nhiều lần, gia đạo bị xung khắc, bất hoà.
  • Thất Sát và Hóa Quyền hội chiếu: Người đối ngẫu có bản lĩnh vững vàng, nắm nhiều quyền lực, có danh giá khiến mình phải nhún nhường, độc tài và chuyên quyền, khó tính hôn nhân phải chịu đựng.

Cung Tử Tức

  • Khi Thất Sát ở cung Tử Tức: Bất lợi về đường con cái, hiếm muộn con hoặc con chết yểu, chết non, khó nuôi, bệnh tật, sống xa cách con. Có con nuôi, con lai, con hai dòng.
  • Thất Sát ở Dần – Thân: Sinh được 3 con, đều là quý tử, giỏi giang, khá giả.
  • Thất Sát tại Tý – Ngọ: Miễn cưỡng lắm để có được tối đa 2 con.
  • Thất Sát tại Thìn – Tuất: Sinh nhiều con nhưng khó nuôi, mất sớm. 
  • Thất Sát có Tử Vi đồng cung: Sinh được nhiều nhát là 3 con nhưng con yếu ớt, khó nuôi, về sau thường rời xa hai thân.
  • Thất Sát gặp Liêm Trinh hay Thất Sát gặp Vũ Khúc: Rất hiếm con, sống cô đơn, cô độc.

Cung Tài Bạch

  • Thất Sát ở cung Dần – Thân: Lúc trẻ kiếm tiền không mấy suôn sẻ, nhưng từ trung niên trở đi dễ kiếm được tài lộc.
  • Thất Sát ở Tý – Ngọ: Tài lộc lên – xuống, vào – ra thất thường, không ổn định, hoạch tài, tuy nhiên dễ có tài lộc bất ngờ.
  • Sao Thất Sát gặp sao Tử Vi: Tài vận cao, dễ kiếm tiền, làm giàu trong chớp mắt.
  • Thất Sát và Liêm Trinh đồng cung: Tài vận thay đổi bất thường, tiền bạc có khi hết nhưng lại không túng thiếu, làm giàu chậm.
  • Thất Sát và Vũ Khúc đồng cung: Vất vả lập nghiệp lúc đầu, về già hưởng thụ tài lộc.
  • Thất Sát ở Thìn – Tuất: Tiền bạc hết rồi lại có, tài bạch tụ rồi tán đó, bất thường, không ổn định.

Cung Tật Ách

  • Khi Thất Sát ở cung Tật Ách: Vốn là hung sát tinh nên Thất Sát tọa cung Tật Ách thường gây bất lợi như đau bệnh, yếu kém, biếng ăn.
  • Thất Sát và Vũ Khúc đồng cung: Bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá, mắc bệnh trĩ, tay chân bị thương tật, phổi không tốt, ho ra máu.
  • Thất Sát ở Tý – Ngọ: Bệnh đường ruột, bệnh trĩ, cả đời nhiều bệnh, bị thương do tai nạn.
  • Thất Sát gặp Địa Không – Địa Kiếp: Mắc bệnh liên quan đến phổi, ho lao, phổi sưng có mủ, phổi hoạt động yếu.
  • Thất Sát – Hoá Kỵ – Đà La đồng cung: Bị bệnh tật ở tứ chi.
  • Thất Sát gặp Hao – Mộc – Kỵ: Mắc bệnh nan y, bệnh ung thư.
  • Thất Sát hội Tử Vi: Bệnh dạ dày, sức khoẻ yếu, hay mệt mỏi, tứ chi vô lực.
  • Thất Sát gặp Liêm Trinh: Mắc bệnh về dạ dày, dạ dày yếu, bệnh về thị giác.

Cung Thiên Di

  • Thất Sát toạ trấn tại Dần – Thân hoặc Thất Sát gặp Tử Vi đồng cung: Hay được quý nhân phù trợ, giúp đỡ, chiếu ứng, được nhiều người tôn kính, nể phục, vây quanh là các nhân vật tầm cỡ, quyền thế.
  • Thất Sát tại cung Tý – Ngọ: Là người lấy được sự tín nhiệm và tin tưởng, nể phục từ người khác. Sống gần nơi quyền thế, phú quý. Tuy nhiên, có may mắn sẽ có rủi ro, dễ gặp những nạn tai, chết nơi đất khách quê người.
  • Thất Sát gặp Vũ Khúc đồng cung: Lấy được sự tin tưởng, phục tùng từ người khác nhưng hay bị những nạn không lường trước, chết nơi tha hương.
  • Thất Sát tại Thìn – Tuất: Ra ngoài lập nghiệp gặp nhiều bất lợi, mất nơi xa nhà.
  • Thất Sát hội Liêm Trinh đồng cung: Ra ngoài gặp nhiều khó khăn, trắc trở, thách thức, hay gặp nạn tai giữa đường.

Cung Nô Bộc

  • Thất Sát nhập cung Nô Bộc: Kết giao phải người có tính cạnh tranh, thị phi, không đôn hoà, nhân hậu.
  • Thất Sát gặp Tả – Hữu – Khôi – Việt – Xương – Khúc: Nên thận trọng khi kết giao, có các mối quan hệ rộng, thị phi tranh chấp.
  • Thất Sát gặp Lộc Tồn đồng độ: Bị bằng hữu và người dưới quyền chèn ép, bài xích, cạnh tranh, đấu đá, khốc liệt.
  • Thất Sát có Vũ Khúc – Hóa Kỵ: Đề phòng bị bạn bè liên luỵ, người dưới quyền qua mặt, lừa dối khiến khuynh gia bại sản, cường nô áp chủ.
  • Thất Sát hội Tử Vi: Có quyền uy với bạn bè và người dưới quyền, nhận được sự trợ thủ đắc lực.

Cung Điền Trạch

  • Khi sao Thất Sát đóng ở cung Điền Trạch: Bất lợi hoặc chậm có của cải, đất đai, nhà cửa, không được hưởng gia sản tổ tiên để lại, mất điền sản, phá tán gia sản hoặc phải tự lập cơ nghiệp mới bền, khá.
  • Thất Sát tại Dần – Thân: Không có nhiều di sản, phải tự lập từ hai bàn tay trắng thì gia sản mới bền.
  • Thất Sát tại Tý – Ngọ: Đất đai, nhà cửa mua và bán ra vô thất thường, gia sản không bền, phá tán, tự lập nghiệp để phát triển bền vững và nhiều nơi.
  • Thất Sát hội Tử Vi: Có nhiều gia sản được tổ tiên để lại nhưng lại bị phá tán.
  • Thất Sát gặp Liêm Trinh: Lúc trẻ làm việc vất vả nhưng muộn mới tích trữ được đất đai, nhà cửa.
  • Thất Sát ở Thìn Tuất và Thất Sát gặp Vũ Khúc: Không có hoặc có rất ít nhà cửa, đất đai, lúc về già có được căn nhà nhỏ.

Cung Quan Lộc

  • Khi sao Thất Sát ở Dần – Thân: Là người nắm giữ quyền lực, uy nghi, lúc còn trẻ thì gặp trở ngại, thách thức, khó khăn hoặc phải có những sự thay đổi trong công việc nhưng họ lại dễ dàng khắc phục được và đạt được thành công. Khi lớn tuổi hiển đạt và được kính trọng, ngưỡng mộ bỏi tài năng, tay nghề, con đường sự nghiệp đạt được những thành tựu nhất định.
  • Thất Sát tại Tý – Ngọ: Là người có nhiều tài năng, làm được nhiều ngành nghề và phải thay đổi công việc nhiều, đường sự nghiệp không bằng phẳng với nhiều những chướng ngại, có may mắn nhưng cũng có rủi ro.
  • Thất Sát tọa tại Thìn – Tuất: Đường công danh nay đây mai đó, gặp nhiều trắc trở truân chuyên, gặp nhiều tai ương, không thuận lợi.
  • Thất Sát và Liêm Trinh đồng cung: Thích hợp làm các nghề về kỷ luật, pháp luật như quân sự, tư pháp hoặc các nghề liên quan đến kỹ thuật, công nghệ tuy đạt được thành tựu và danh tiếng nhưng cũng không lâu bền.
  • Thất Sát hội Vũ Khúc đồng cung: Thích hợp làm các nghề liên quan đến kỹ thuật như xây dựng, địa ốc, công nghệ, kỹ nghệ, quân sự, thầu khoán. Có đường quan lộ lên xuống thất thường nhưng có khả năng thành danh cao trong sự nghiệp.
  • Thất Sát gặp Tử Vi đồng cung hay hội chiếu: Là người có số cầm quyền, lãnh đạo, uy nghiêm, càng lớn tuổi thì công danh, sự nghiệp càng thành công, vinh hiển.

Cung Phúc Đức

  • Thất Sát ở cung Tý – Ngọ: Có số phát tài nhưng sống bừa bãi, ăn chơi tình thú, truỵ lạc, sa đoạ. Phải trải qua một phen cực kỳ gian khổ trong đời.
  • Thất Sát ở Dần – Thân: Có tài về mưu cơ, thao lược, tính toán nhưng phải sống cuộc sống gian khổ, phúc bạc đức mỏng.
  • Thất Sát gặp Liêm Trinh: Là người biết dành dụm, mưu lược, biết gom góp những cái nhỏ để thành đại, có danh tiếng, đời sống giàu có, phú quý nhưng vất vả, không an yên.
  • Thất Sát có Vũ Khúc đồng cung: Tuổi trẻ cơ cực, bôn ba, làm việc gì cũng gặp bất lợi, phải trả giá đắt cho sai lầm của bản thân.
  • Thất Sát hội Tử Vi đồng cung: Khi còn trẻ phải cơ cực, khổ sở nhưng lại an nhàn về sau, đắc ý, phúc lộc, vui lòng.

Trên đây là một số tổng hợp về ý nghĩa cũng như là thông tin của hình sát tinh – Thất Sát. Copsolution hi vọng rằng những thông tin này có thể giúp bạn đọc giải quyết những điều đang tìm hiểu về sao Thất Sát. Hãy theo dõi https://copsolution.vn để biết thêm về các chính tinh và Tử Vi Khoa nhé!