Luận giải chi tiết về Sao Thiên Lương

Hiện nay, Tử Vi học được xem là đóng vai trò không thể thiếu trong đời sống. Nhờ vào việc xem Tử Vi mà ta dự đoán được mệnh số, tính cách cũng như vận hạn, hoàn cảnh của cuộc đời. Trong đó, 14 chính tinh đóng vai trò chi phối các lá số tử vi. Khi nắm bắt được ý nghĩa của 14 chòm sao thì chúng ta có thể cơ bản nắm được ý nghĩa từng cung mệnh trong lá số tử vi. Bài viết hôm nay Copsolution sẽ viết về sao Thiên Lương và chúng ta cùng tìm hiểu xem ý nghĩa của nó tại các cung mệnh nhé!

Sao Thiên Lương là gì?

Sao <b>Thiên Lương</b> là gì?

Sao Thiên Lương là gì ?

 

Phương vị: Nam Đẩu Tinh

Tính: Âm

Hành: Mộc

Loại: Phúc Tinh – Thọ Tinh

Tên gọi tắt: Lương

Sao Thiên Lương ở ngũ hành thuộc Dương Thổ, trong chòm Nam Đẩu Tinh đứng thứ 2 và đứng thứ 6 trong chòm sao Thiên Phủ. Lương Tinh là chính tinh chuyên chủ về phúc – lộc – thọ. 

Người có sao Thiên Lương chiếu mệnh thường có tướng mạo phúc hậu, hiền lành với thân hình thon thả, cao ráo, da dẻ tươi trẻ, trắng trẻo, khuôn mặt hình chữ nhật, man thì khôi ngô, nữ thì thanh tú.

Tính cách nổi bật nhất của Thiên Lương là lòng từ bi, thiện lương, nhân từ, đối nhân xử thế mềm mỏng, hiền hậu, hoà nhã nhưng khôn ngoan, thông minh. Thiên Lương giỏi về lý luận, mưu trí, thao lược, có trực giác thâm sâu và óc khảo cứu ở mọi lĩnh vực, cả đời phong lưu. 

Riêng ở hãm địa, Thiên Lương thường hay nông nổi, không có ý chí, xuề xoà, cả thèm chóng chán, sống phong lưu, hoang đàn. Nhưng nói chung, người thuộc cung Thiên Lương có cốt cách chất phác, thành thật, khiêm nhường, cung kính, nhân hậu, là một chính nhân quân tử, tâm địa thiện lương, bác ái.

Sao Thiên Lương nằm ở vị trí nào?

 

  • Sao Thiên Lương tọa thủ Miếu Địa ở tam cung Thìn – Ngọ – Tuất.
  • Lương Tinh trấn an Vượng Địa ở tứ cung Tý – Dần – Mão – Thân.
  • Thiên Lương tọa trấn Đắc Địa ở nhị cung Sửu – Mùi.
  • Thiên Lương lạc vào Hãm Địa ở tam cung Tỵ – Dậu – Hợi.

Sao Thiên Lương hợp với sao nào?

Sao <b>Thiên Lương</b> hợp với sao nào?

 

  • Thiên Lương và Thái Dương đồng cung: Đây được ví như mặt trời ló dạng lúc bình minh, ánh sáng bắt đầu một ngày mới tuy rực rỡ mà lại dịu dàng, ôn hoà. Người thuộc cung này có số được hưởng tài lộc, phú quý tuyệt đại, con đường đời luôn êm đềm, thuận lợi và hanh thông.
  • Thiên Lương ở tại Tý cùng Thái Dương ở tại Ngọ gặp Xương Lộc (hoặc Thiên Lương ở Tý chiếu mệnh ở cung Ngọ, gặp lúc Thái Dương hội Xương Lộc): Là người tài giỏi, mưu trí, vinh hiển, danh giá cao. Càng tốt hơn nếu gặp ở 3 tuổi Đinh – Kỷ – Quý.
  • Thiên Lương và Thiên Đồng ở hai cung Dần – Thân: Hai phúc tinh gặp tại hai vị trí đắc địa này càng biểu thị cho tâm tính nhân đạo, đôn hậu, thiện lương, từ bi, nhân từ, bác ái, chính nhân quân tử. Người thuộc cách này cả đời êm đềm, không gặp tai hoạ nào quá hung, gặp hung hóa cát, có thần linh chở che, quý nhân phù trợ. Nếu có thêm Thiên Cơ và Thái Âm hợp chiếu thì mệnh cách phú quý không tả.
  • Thiên Lương ở thất cung Tý – Sửu – Dần – Mão – Thìn – Tỵ – Ngọ cùng gặp Thái Âm và Linh Tinh hội chiếu: Là người có tài có đức, số vinh hiển, phát đạt.
  • Thiên Lương đắc địa đồng cung với Văn Xương – Văn Khúc: Là người từng trải, đi nhiều, thấy nhiều, biết nhiều, khoan hậu, đôn hoà, danh giá.
  • Lương – Lộc: Người có lòng nhân hậu, bác ái, hướng thiện, thường làm việc bố thí, giúp đỡ thiên hạ.

Sao Thiên Lương kỵ những sao nào?

Sao <b>Thiên Lương</b> kỵ những sao nào?

Sao Thiên Lương kỵ những sao nào

  • Thiên Lương và Thái Âm lạc hãm địa đồng hội chiếu: Cuộc sống tha phương lập nghiệp, con người sống phiêu bạt, không ổn định.
  • Thiên Lương – Thiên Đồng tọa cung Tỵ – Hợi: Mệnh nam thì phóng túng, du đãng, giang hồ, mệnh nữ thì dâm đãng. Làm việc thường không kiên nhẫn, không quyết đoán, bỏ dở công việc nửa chừng.
  • Lương Tinh ở cung Tỵ gặp Nhị Hao và sát tinh: Cuộc đời vướng phải nạn về binh đao, chém giết, súng đạn, chết thê lương.
  • Thiên Lương thủ cung Tỵ – Hợi gặp Thiên Mã đồng cung: Nữ mệnh dâm dật, đê tiện, vô sỉ.

Ý nghĩa sao Thiên Lương ở các cung

Ý nghĩa sao <b>Thiên Lương</b> ở các cung

Sao Thiên Lương ở Cung Mệnh

Cung Mệnh

  • Khi sao Thiên Lương ở cung Tý – Ngọ: Là người mưu trí, thẳng thắn, cốt cách trung thành, đôn hậu, thiện lương, có lòng bác ái, sống bình dị, hoà nhã với mọi người. Là người bẩm sinh cơ trí, thao lược, có tài lãnh đạo, giỏi về ăn nói, có năng lực, chí khí. Đường sự nghiệp hanh thông, tốt đẹp, là người công chính, liêm minh. Nữ mệnh có tài hoa, tính tình rộng lượng, vượng phu vượng tử, thích giúp đỡ cho người khác.
  • Thiên Lương tại cung Sửu – Mùi: Cả đời êm ấm, là người thông minh, ngay thẳng, người sinh năm Mậu – Ất – Nhâm đều đại quý. Nếu gặp thêm Thái Âm không có Tứ Sát đồng cung thì tuổi Ất – Bính – Đinh đều phú quý, tốt đẹp.
  • Thiên Lương gặp Văn Xương – Lộc Tồn: Là người có vận may trong khoa cử, thi đâu đỗ đó.
  • Thiên Lương có Thất Sát hội chiếu: Là người giỏi về chính trị, kinh tế, khi làm quan có thể giữ chức vụ cao, cả đời phúc thọ lâu bền.
  • Thiên Lương ở cung Tỵ – Hợi: Nam – Nữ đều có tính lông bông, hiếu sắc. Cuộc sống cô độc, khổ cực, lăng nhăng, không chung thuỷ. Thường làm vợ lẽ hoặc nhân tình.

Cung Phụ Mẫu

  • Thiên Lương tại các cung Tý – Ngọ – Sửu – Mùi: Phụ mẫu song toàn, phúc thọ lâu dài, trường thọ trăm tuổi.
  • Thiên Lương hội Thiên Đồng đồng cung: Cha mẹ sống thọ trăm tuổi, hiền hậu nhưng lại rời xa con lúc con còn nhỏ dại.
  • Thiên Lương gặp Thiên Đồng, Thiên Mã: Cha con duyên bạc phận mỏng, cha thường làm ăn hoặc vì một lý do gì đó mà xa gia đình từ sớm, hoặc con cái sớm xa cha mẹ, tha hương cầu thực.
  • Thiên Lương và Kình Dương – Thiên Mã: Lúc nhỏ phải sống xa phụ mẫu, nếu có sát tinh nặng thì số làm con nuôi hoặc ở rể người khác.
  • Thiên Lương và Thái Dương đồng cung: Hưởng phúc trạch từ cha mẹ. Nếu gặp sát tinh thì chỉ có thể làm con nuôi người khác.

Cung Huynh Đệ

  • Thiên Lương có Nhật Tinh đồng độ ở nhị cung Mão – Dậu: Anh em tranh đoạt gia sản, cãi vả, xảy ra hiểu lầm, mâu thuẫn.
  • Thiên Lương gặp Lục Sát: Anh em không thuận hoà, hay khắc khẩu, xung đột hoặc sống cô độc.
  • Thiên Lương nhập miếu gặp Khôi – Việt: Gia đạo có 2 – 3 anh em, không thuận hoà, ngầm tranh đoạt, bài xích, đố kỵ lẫn nhau, sống xa cách nhau.
  • Thiên Lương gặp Tứ Sát, Thiên Hình, Địa Không, Địa Kiếp hội chiếu: Anh em xung khắc, bất hoà, tranh đoạt, tình cảm bị chia rẽ.

Cung Phu Thê

Mệnh nam: Người đối ngẫu có dung mạo thanh tú, có số vượng phu ít tử, tâm địa thiện lương, thẳng thắn, giỏi giang, đảm đang, chăm chỉ, tháo vát. Nên lấy vợ lớn tuổi hơn thì càng tốt.

Mệnh nữ: Lấy được chồng khôi ngô, chín chắn, nói được làm được, phóng khoáng, là chỗ dựa vững vàng cho vợ. Nên lấy chồng lớn tuổi hơn để được chiều chuộng, che chở.

  • Thiên Lương gặp Thiên Đồng ở cung Dần – Thân: Sớm thành gia lập thất. Vợ chồng có quen biết trước, là họ hàng xa của nhau.
  • Thiên Lương hội Thái Dương đồng cung Mão: Cuộc hôn nhân tốt đẹp về mọi mặt, hạnh phúc về tài lộc, gia đình, đường công danh vẻ vang thuận lợi.
  • Thiên Lương gặp Thiên Cơ đồng cung: Vợ chồng hiền thành, lương thiện, kết hôn thuận lợi, dễ dàng, có quen biết với nhau từ trước. Gia đạo thuận hoà, hạnh phúc.
  • Thiên Lương ở Tý – Ngọ: Sớm lập gia đạo. Người đối ngẫu có gia thế danh giá, thường người được hôn phối là trưởng tử (trưởng nữ).
  • Thiên Lương ở cung Tỵ – Hợi: Hôn nhân chóng nở chóng tàn, ban đầu dễ đến với nhau nhưng cũng dễ xa nhau, gia đạo bất ổn.
  • Thiên Lương có Thái Âm và Thiên Đồng vây chiếu: Hôn nhân gặp nhiều cản trở từ người lớn hoặc từng có hôn ước, tình cảm vương vấn chưa dứt khoát. Sau kết hôn dễ vì hiểu lầm mà chia ly, hoàn cảnh dẫn đến quyết định kết hôn sai lầm.

Cung Tử Tức

  • Thiên Lương ở Tý – Ngọ hoặc Thiên Lương gặp Thiên Đồng ở Dần – Thân: Đường con cái đông đúc, sinh quý tử tài giỏi, hiếu thuận.
  • Thiên Lương và Thái Dương ở cung Mão: Sinh nhiều con, con cái giỏi giang, khá giả.
  • Thiên Lương gặp Thiên Cơ: Là người có phúc về con cái, đông con, giỏi giang, khá giả, sanh quý tử, hiếu thuận, có con ngoài giá thú.
  • Thiên Lương ở Tỵ – Hợi: Hiếm con, neo con, con sinh nhiều nhưng nuôi lớn được ít, con cái ly tán, tha hương, phóng đang, hoang đàng.
  • Thiên Lương hội Thái Dương ở Dậu: Hiếm muộn con, số khổ sở, cơ cực, buồn phiền vì con cái.

Cung Tài Bạch

  • Thiên Lương trần toạ các cung Tý – Ngọ – Sửu – Mùi: Có mệnh phú quý, thích hợp làm danh y, thầy thuốc, dược sĩ, bác sĩ.
  • Thiên Lương hội Thiên Đồng: Có số phát tài, phát lộc, phú quý tại nhân, làm giàu từ hai bàn tay trắng, xây dựng cơ nghiệp.
  • Thiên Lương gặp Thái Dương: Cả đời tiền tài đủ đầy, thích hợp làm kinh thương, buôn bán để trở thành đại phú ông.
  • Thiên Lương có Thiên Cơ đồng cung: Giỏi về tích tụ tiền của, sáng tạo, thao lược để kiếm được nhiều tài lộc.
  • Thiên Lương hội hợp Thái Âm – Thiên Vu: Dễ dàng phát đạt, được thừa hưởng nhiều di sản mà tổ tiên để lại, không làm gì cũng có tài vận tốt.
  • Thiên Lương có Hoá Lộc – Hoá Quyền – Hoá Khoa: Phát tài, phát lộc, giàu có, khá giả nhưng không có danh tiếng.
  • Thiên Lương được Hoá Kỵ hội chiếu: Gặp phải thị phi, nạn tai, mang tiếng xấu vì tiền bạc, tâm thần bất ổn, đau khổ, buồn phiền cũng vì tiền.
  • Thiên Lương có Kình – Đà – Hỏa – Linh cùng với Địa Không – Địa Kiếp – Đại Hao – Thiên Hình hội chiếu: Gặp sự cố lớn vì nguyên nhân tiền bạc, có nguy cơ gặp nạn phá gia, dính đến pháp luật, kiện tụng hao tiền tốn của.

Cung Tật Ách

  • Sao Thiên Lương ở cung Tật Ách: Thường mắc các bệnh về hệ tiêu hoá như dạ dày, đường ruột, rối loạn tiêu hoá, đau bụng, … 
  • Thiên Lương ở tứ cung Tý – Ngọ – Sửu – Mùi: An khang, khỏe mạnh, hoạt bát, thông tuệ.
  • Thiên Lương gặp Thiên Đồng và Thiên Lương gặp Thái Dương ở Mão: Mạnh khoẻ, phúc thọ lâu bền.
  • Thiên Lương hội Nhật Tinh ở Dậu: Mắc bệnh, tật về thị giác.
  • Thiên Lương gặp Thất Cát: Sống lâu trăm tuổi, sức khoẻ bình an.
  • Thiên Lương gặp Lục Sát: Bị tàn tật bẩm sinh hoặc do nạn tai, bệnh tật.
  • Lương Tinh có Kình Dương, Đà La, Thiên Hình vây chiếu: Bị thương tật ở tứ chi, tổn thương gân cốt. Ngoài ra, còn mắc bệnh về ngực, eo, lưng bị thương tổn và các bệnh về đường ruột, viêm ruột.
  • Thiên Lương ở Tỵ – Hợi: Mắc bệnh về tim và nhiều bệnh về vùng bụng như gan, thận, đường ruột.
  • Khi sao Thiên Lương có Hoả Tinh – Linh tinh đồng cung: Bệnh về mụn nhọt, phù thũng, khối u. Bệnh nan y như ung thư dạ dày, ung thư vú.
  • Thiên Lượng hội Địa Kiếp – Địa Không – Đại Hao vây chiếu: Bệnh về tê nhức, phong thấp chân tay, lưng, eo, vai cổ, … 
  • Thiên Lương có Thiên Nguyệt, Âm Sát đồng cung: Cơ thể hư nhược, dễ mắc các bệnh như cảm cúm, bệnh dịch.

Cung Quan Lộc

  • Thiên Lương ở cung Tý – Ngọ – Sửu – Mùi: Thích hợp làm những nghề chủ về viết lách như xuất bản, nhà báo, truyền thông hoặc hưởng lương từ nhà nước như công nhân viên chức, giáo viên, các nghề về y vụ, xí nghiệp.
  • Thiên Lương gặp Lộc Tồn và Thiên Mã: Giỏi về kinh thương, làm ăn buôn bán, lấy được lòng tin của người khác, nhất là người ngoại quốc.
  • Thiên Lương có Thái Dương đồng cung ở Mão: Có con đường sự nghiệp thuận lợi, vững chắc, danh tiếng vang xa, tự thân xây dựng sự nghiệp.
  • Thiên Lương gặp Thái Dương đồng cung ở Dậu: Có tài nhưng không gặp thời cuộc thuận lợi để phát triển, con đường sự nghiệp không thuận lợi.
  • Thiên Lương gặp Thiên Cơ chiếu mệnh: Văn võ toàn tài, thích hợp làm các nghề về tôn giáo, hướng thiện, làm những việc liên quan đến phúc lợi xã hội, có cơ hội thăng tiến trong công việc.
  • Thiên Lương có Sát tinh, Địa Không – Địa Kiếp – Đại Hao – Thiên Hình: Thường phải làm những công việc có tính nguy hiểm cao, dễ phát sinh những tai hoạ không lường trước được dẫn đến kiện tụng, tù tội, phạm pháp, phá sản. 

Cung Phúc Đức

  • Thiên Lương tại Tý – Ngọ – Sửu – Mùi: Một đời an nhàn, sung túc. Là người có phúc đức và trường thọ, có tài thiên phú về văn chương, sáng tác, nghệ thuật. Thích giúp đỡ và dạy bảo người khác nên hợp làm về giáo dục hoặc các nghề tham mưu, tư vấn.
  • Thiên Lương và Thiên Đồng đồng cung Dần – Thân: Cuộc đời sống nhàn nhã, sung sướng, thanh tịnh, cả đời bình an không sợ hung hiểm.
  • Thiên Lương gặp Thái Dương tại Mão: Cả đời sung túc, giàu sang, có chí khí mạnh mẽ. Thật thà, nhiệt tình, khẳng khái, thích làm việc thiện giúp người. Mọi sự hung hãn đều hoá cát lợi.
  • Thiên Lương hội Nhật Tinh ở Dậu: Một đời trôi nổi, phiêu bạt, có tài nhưng thời không đến, thành gia lập thất muộn, thành cơ lập nghiệp lúc về già.
  • Thiên Lương gặp Thiên Cơ: Sống lâu trăm tuổi, hưởng phúc, sung túc, phúc hậu lâu bền, sống nhân tư, gặp hung hóa cát. Thi đâu đậu đó, thích lợp làm bậc lương y.
  • Thiên Lương gặp Lộc Tồn – Hoá Lộc hội hợp: Làm việc thường không minh bạch, lấp liếm cho qua chuyện, che giấu lỗi lầm, cuộc đời thường gặp cảnh bối rối, khó xử.

Cung Điền Trạch

  • Thiên Lương ở tại Tý – Ngọ: Được tổ tiên để lại nhiều của cải công thêm chủ sự giỏi giang tự xây dựng cơ nghiệp hưng thịnh.
  • Thiên Lương đồng cung với Thái Dương tại Mão hay Thiên Lương và Thiên Đồng tại Dần – Thân: Được ông bà, cha mẹ để lại nhiều của cải, trợ lực cho bản thân thuận lợi xây dựng được nghiệp lớn.
  • Thiên Lương ở Tỵ – Hợi: Vốn dĩ có của cải nhưng cuộc sống không ổn định. Phải tha hương làm ăn xa, nhà đất mua đi bán lại. Gặp phải cạnh tranh về chia chác của cải tổ tiên để lại, gặp rắc rối về nhà đất phải bán đi.
  • Thiên Lương và Thái Dương tọa Dậu: Ban đầu có nhiều nhà đất nhưng phá tán hết, lông bông không có nơi ở cố định, cuối cùng về già mới có được một ít đất đai, nhà cửa.

Cung Nô Bộc

  • Sao Thiên Lương ở cung Nô Bộc: Không có nhiều bạn bè và thuộc cấp.
  • Thiên Lương gặp Thiên Cơ đồng cung: Có nhiều bạn bè và người dưới quyền, thế nhưng thường có sự thay đổi, không ổn định.
  • Thiên Lương gặp Thái dương đồng độ: Giỏi giao du nên có được bằng hữu tốt, được bạn bè trợ giúp, nâng đỡ, đề bạt, người dưới quyền tài giỏi, có năng lực.
  • Thiên Lương được Tả – Hữu – Khôi – Việt và tam tinh Lộc – Quyền – Khoa hội chiếu hoặc đồng cung: Người dưới quyền trung thành, ngay thẳng, sẵn sàng phù trợ, ủng hộ. Có bằng hữu giàu năng lực chiếu ứng, tương trợ.
  • Thiên Lương và Thiên Đồng đồng cung: Giỏi giao du nên có nhiều bạn bè và người dưới quyền đều trung nghĩa, hữu ích, đắc lực.
  • Lương gặp Kình – Đà – Hỏa – Linh vây chiếu và đồng cung: Vì tin tưởng, giao du với bạn bè xấu mà gặp phải nạn tai, bị bạn bè cuốn vào vòng thị phi, cạnh tranh giữa các thế lực.
  • Thiên Lương gặp Địa Không – Địa Kiếp hoặc Đại Hao – Kiếp Sát – Thiên Nguyệt – Âm Sát: Phòng ngừa bị bạn bè và người dưới quyền hãm hại, phản bội, bị kéo vào vòng thị phi, tù tội.

Cung Thiên Di

  • Thiên Lương tại Tý – Ngọ – Sửu – Mùi: Thích hợp làm các nghề hướng ngoại như du lịch, thuyên chuyển công tác, ra ngoài gặp được quý nhân giúp đỡ, đạt được thành công nhất định.
  • Thiên Lương hội Thiên Đồng ở Dần Thân và Thiên Lương gặp Thái Dương ở Mão: Được cất nhắc, chiếu ứng mà thành cong. Thích hợp làm việc và du lịch ở nước ngoài, thuyên chuyển công việc để gặp cơ hội tốt.
  • Thiên Lương gặp Thái Dương ở Dậu: Không gặp được quý nhân phù trợ và vận khí cũng không tốt. Gặp nhiều bất mãn khi có tài nhưng không gặp được thời tốt.
  • Thiên Lương tại cung Tỵ – Hợi: Cuộc đời phải bôn ba khó nhọc, không thành công, cơ cực, vận khí kém.
  • Thiên Lương hội Hoá Kỵ đồng độ: Xuất ngoại dễ gặp điều tiếng, thị phi không đáng có, có tai họa ngầm.

 

Trên đây là những thông tin của https://copsolution.vn  sẽ giải đáp được những thắc mắc của quý độc giả về sao Thiên Lương trong tử vi. Hi vọng rằng những thông tin giá trị này sẽ giúp các bạn xác định được mệnh số để có đường đi đúng hướng và may mắn trong cuộc sống