PHONG THỦY XÂY DỰNG

Sao thái bạch

Sao Thái Bạch là gì ?

Sao thái bạch là gì ?

 

Sao thái bạch

 

Sao Thái Bạch là một trong 9 vị tinh tú (cửu diện )chiếu mạng cho con người. Chín vì sao này bao gồm La Hầu. Thổ Tú, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Đồn, Kế Đô, Mộc Đức những vì sao này sẽ mang tới cho chúng ta những sự tốt xấu, nặng nhẹ khác nhau trong cuộc sống.

Sao thái bạch tốt hay xấu ?

Dân gian có câu “Thái Bạch quét sạch cửa nhà ” để ám chỉ ngôi sao này có Hung vận rất lớn, người bị sao chiếu mệnh rất dễ hao tốn của cải, chịu thua lỗ về mọi mặt như tình duyên, sức khỏe hoặc công danh tài lộc .. Chính vì vậy mà người nào bị sao Thái Bạch chiếu cần hạn chế việc đi lại để giảm thiểu tai nạn, chú trọng việc sức khỏe để khỏi phải lo tiền thuốc men, cũng đừng kinh doanh gì quá lớn để phải tiền mất mà không thu được lợi nhuận gì ….

Những tuổi nào bị hạn sao thái Bạch năm 2021

 

tính tuổi sao thái bạch chiếu

Bảng tính tuổi sao thái Bạch chiếu

 

Sao Thái Bạch là 1 sao trong hệ thống Cửu Diệu, cứ 9 năm sao Thái Bạch sẽ quay trở lại với một độ tuổi khác nhau. Dựa vào tuổi âm lịch (tuổi mụ để tính) và giới tính, người ta tính được tuổi bị sao Thái Bạch chiếu mệnh như sau:

  • Nam mạng: 4, 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85 và 94 tuổi.
  • Nữ mạng: 8, 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89 và 98 tuổi

Ưng với cách tính trên vào năm 2021, những người sinh năm dưới đây sẽ gặp sao Thái Bạch:

  • Nam mạng: Kỷ Sửu 2009, 2000 Canh Thìn , 1991 Tân Mùi, 1982 Nhâm Tuất , 1973 Quý Sửu , 1964 Giáp Thìn, 1955 Ất Mùi, 1946 Bính Tuất
  • Nữ mạng : 2005 Ất Dậu, 1996 Bính Tý, 1987 Đinh Mão,1978 Mậu Ngọ, 1969 Kỷ Dậu, 1960 Canh Tý,1951 Tân Mão, 1942 Nhâm Ngọ.

Ngoài ra, sao Thái Bạch cũng ứng với năm tuổi “31 chưa qua 33 đã tới ” hay “49 chưa qua, 53 đã tới” – chỉ điềm xấu về mọi mặt trong cuộc sống theo quan niệm của người Á Đông… Những người kể trên không lên chọn những màu sắc vàng, đỏ, tím (thuộc Hỏa) và xanh da trời, đen (thuộc Thủy), để làm phong thủy cũng như ăn mặc, mọi người có thể chọn màu nâu, vàng thổ (thuộc Thổ) và trắng, bạc, vàng ánh kim (thuộc Kim) để át bớt Hung Tinh của sao Thái Bạch.

Nếu bản mệnh của những ai kể trên vượt qua vận hạn của sao Thái Bạch thì sau đó sẽ thăng tiến rất nhanh, làm việc gì cũng thắng lớn, thành công thuận lợi trên con đường danh vọng…

Giải hạn sao Thái Bạch

Cách tốt nhất là bạn tự mình tu dưỡng bản thân, làm nhiều việc tích đức, nhưng nếu vẫn chưa yên tâm và bạn duy tâm có thể tự cúng hoặc nhờ người cúng giải hạn hộ với cách sắm lễ, thời gian cúng, và cách đọc bài cúng như sau:

Chuẩn bị

– Bài vị màu trắng của Thái Bạch tinh đề “Tây phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạch tinh quân vị tiền”.

– 8 ngọn đèn, hoặc nến, đặt theo sơ đồ cắm nến phía trên.

– 1 cái mũ trắng

– Gạo, muối, tiền vàng, trầu cau, nước

– Hương hoa, trái cây, phẩm oản

Lưu ý là:  mọi lễ vật cúng giải hạn sao Thái Bạch đều là màu trắng.

  • Nếu nhỡ mua hoặc đồ vật cúng chỉ được sản xuất với màu sắc cố định, thì bạn có thể sử dụng giấy trắng bọc bên ngoài và phải đặt lễ ở hướng Chính Tây để cúng.

Chọn thời gian

Thông thường cúng sao giải hạn sẽ được cúng vào đầu năm với mong muốn một năm mới được diễn ra suôn sẻ, thuận lợi. Để cúng Thái Bạch tinh và giải hạn gia chủ nên chọn vào ngày rằm là ngày 15 tháng 1 âm lịch. Vào khoảng thời gian từ 18h – 21h.

Văn khấn

– Văn khấn giải hạn sao Thái Bạch:

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu Cửu hàm Giải ách Tinh quân

– Con kính lạy Đức Tây phương Canh Tân Kim đức Thái Bạch Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ con là: ……………………………………………………….

Hôm nay là ngày ……. tháng …….. năm …………..……… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) …………..…. để làm lễ giải hạn sao Thái Bạch chiếu mệnh:

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Lễ xong lạy 8 lậy

Gặp hạn sao Thái Bạch có được xây nhà không?

Sao Thái Bạch chiếu mệnh là một hung tinh nhưng chưa có tài liệu nào nói những người bị sao Thái Bạch chiếu lại không thể xây nhà. Nhưng bởi là một sao xấu lên nhiều người cũng rất lo, ông cha ta nói có thờ có thiêng Nếu trót xây nhà hoặc bắt buộc xây nhà năm nay bạn có thể mượn tuổi để xây nhà hoặc cúng sao giải hạn…
Quan trọng nhất là bạn phải tôn trọng luật pháp, sống đúng với đời làm điều thiện ắt bạn sẽ được quý nhân phù trợ.

Hy vọng bài viết của Copsolution nhận được nhiều phản hồi tích cực từ quý độc giả để bài viết được hoàn chỉnh thiện hơn.

Xin cảm ơn !

sinh năm 1950 mệnh gì

Sinh năm 1950 mệnh gì ?

1950 mang mệnh gì và những kiến thức phong thủy hợp mệnh chủ đầu tư sinh năm 1950 đầy đủ nhất được Cop solution tổng hợp & chia sẻ đến quý độc giả.

Cuộc đời mỗi người đều được an bài bởi số phận, tuy nhiên, dù là ai đi chăng nữa cũng muốn biết được cuộc đời mình sẽ ra sao. Chắc hẳn bạn sẽ rất thắc mắc năm sinh của mình thuộc mệnh gì, thuộc cung nào, tương hợp với mệnh tuổi nào.

Năm 1950 mệnh gì ?

 

sinh năm 1950 mệnh gì

 

Thiên can: Canh
Tương hợp: Ất
Tương hình: Giáp, Bính
Địa chi: Dần
Tam hợp: Dần – Ngọ – Tuất
Tứ hành xung là: Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Theo thuyết âm dương ngũ hành thì mọi vật chất tồn tại trong vũ trụ đều được quy thành 5 hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Theo bảng Can – Chi – Mệnh, những người sinh năm Canh dần là năm Canh Dần mang mệnh Mộc, cụ thể là Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách). Năm 1950 theo Âm lịch được tính bắt đầu từ ngày 17/02/1950 đến 05/02/1951 theo Dương lịch.

Những người có mệnh Tùng Bách Mộc thường là những người có khí chất kiên cường hiên ngang. Bởi bản chất là cây lớn, cổ thụ, lại là cây thuộc họ lá kim nên dù trong ngày đông tuyết giá, mọi cây khô trụi nhưng nó vẫn xanh tươi.

Trong thực tiễn cuộc sống có rất nhiều thách thức nhưng người có nạp âm này luôn kiên cường, dũng khí vượt qua mọi gian khó bằng nghị lực, bản lĩnh của một người quân tử, anh hùng. Phẩm chất kiên cường có nghị lực kết hợp với đức tính của hành Mộc là nhân ái đã khiến cho những người có nạp âm này trở thành một nhân cách lớn.

Họ yêu thương những người xung quanh, sống coi trọng cảm tình, đạo đức, cư xử điềm tĩnh coi trọng tình người. Đức tính quý báu của hành Mộc là hướng thượng vươn lên liên tục, lên họ siêng học, thường có thành tích cao, học vấn uyên bác. Mộc còn chỉ giấy, gỗ, điển chương, thư sách. Là những người uyên bác, có nghị lực, trọng ân trung thành lụy lên họ có đầy đủ khí chất của một trí thức chân chính, phẩm hạnh như ngọc sáng gương trong.

Sinh năm 1950 hợp với tuổi nào

Người sinh năm 1950 Canh Dần, tức tuổi con hổ. những người này mang mệnh Mộc – Tùng Bách Mộc – tức là Gỗ Tùng Bách.

để tìm hiểu tuổi Canh Dần hợp với tuổi nào, người ta dùng 2 nền tảng nguyên lý trong tử vi phong thủy để xác định đó là:

Tam hợp – tứ hành xung
Tương sinh – tương khắc

Tam hợp – tứ hành xung

Tam hợp – tứ hành xung đã cho thấy mỗi con giáp sẽ hòa hợp với 2 con giáp khác để tạo thành tam hợp, và xung khắc với 3 con giáp khác tạo nên tứ hành xung.

Theo đó, người sinh năm 1950 1950 sẽ hợp với tuổi Ngọ & tuổi Tuất, không hợp với tuổi Hợi, tuổi Thân và tuổi Tỵ.

Tương sinh – tương khắc

Khoa học phong thủy tin rằng, vũ trụ tồn tại & vận động phát triển nhờ vào sự biến chuyển liên tù tì của 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ gọi là Ngũ hành. Bản chất Ngũ hành là 1 vòng tròn các mối quan hệ tương sinh, tương khắc khép kín có quan hệ mật thiết với nhau.

Thế giới ko thể chỉ có tương sinh, cũng không thể chỉ có tương khắc. Có sinh mà không có khắc thì vạn vật sẽ phát triển đến mức tự diệt vong, có khắc mà không có sinh thì không gì rất có thể tồn tại đc. 1950 mệnh gì

 

Người mệnh Thủy hợp màu gì, kỵ màu gì ?

 

Mũi tên màu xanh thể hiện cho mối quan hệ tương sinh – tức là có sự sinh trưởng, hỗ trợ lẫn nhau, làm cho nhau phát triển hơn, cụ thể là:

 

Thổ sinh Kim

Kim sinh Thủy

Thủy sinh Mộc

Mộc sinh Hỏa

Hỏa sinh Thổ

Quy luật tương hợp 

Thổ hợp Thổ

Kim hợp Kim

Thủy hợp Thủy

Mộc hợp Mộc

Hỏa hợp Hỏa

Khi lựa chọn bạn đời hoặc đối tác doanh nghiệp, tình nhân bằng quy luật ngũ hành tương sinh – tương khắc, chúng ta lựa chọn người có mệnh là mối quan hệ tương sinh và tương hợp, tránh người mệnh tương khắc.

Áp dụng cho tuổi Canh Dần sinh năm Canh dần thuộc mệnh Mộc, hợp với những người mệnh Thủy, mệnh Hỏa và mệnh Mộc, xung khắc với người mệnh Thổ & mệnh Kim.

Màu sắc hợp với những người sinh năm 1950

Màu đen

Là 1 trong những màu sắc có mức độ phù hợp nhất dành cho người thuộc mệnh Mộc. tone đen biểu trưng cho sự huyền bí, gia thế và nghiêm trang. Theo quan niệm tương sinh ngũ hành, lựa chọn màu đen cho đồ dùng hay trang phục của người mệnh Mộc sẽ hỗ trợ họ luôn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

Tone xanh lá cây

Đây cũng được xem là màu bản mệnh cho người mệnh Mộc với quan niệm mộc là gỗ, gắn liền với màu xanh lá của cây.

Việc chọn màu xanh lá cây cho những người mệnh mộc giúp họ luôn được thuận lợi về mặt cảm tình, có quý nhân giúp đỡ gặp nhiều may mắn và đặc biệt giúp chiêu tài lộc tốt nhất.

Gam màu xanh cũng như tính cách của người mệnh mộc, giàu sức sống & mãnh liệt, bởi vậy ngay cả trong lĩnh vực lựa chọn đá tử vi phong thủy nếu chưa biết mệnh Mộc hợp đá màu gì thì sắc đá xanh lá cây chính là gợi ý kha khá thích hợp.

Tone xanh dương

Nếu có ai hỏi những người mệnh Mộc đeo đá màu gì hợp tử vi phong thủy nhất thì lời đáp chắc chắn là tone xanh dương. Đây được xem như là màu của trời, tượng trưng cho sức sống và hy vọng.

Theo quan niệm Ngũ hành, gam màu xanh dương phối hợp với người mệnh Mộc đem đến nhiều năng lượng để họ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ cũng như mục tiêu trong cuộc sống. bên cạnh đó, tone xanh dương còn là biểu tượng cho lòng tình nghĩa, trí tuệ, sự sắc sảo & khôn ngoan của con người.

Tone xanh dương nhạt

Trong 4 Sắc màu tương sinh phù hợp với người mệnh Mộc thì gam màu xanh dương nhạt mang tính thẩm mỹ nhất. gam màu xanh dương nhạt luôn mang lại cảm giác xả stress, nhẹ nhàng mỗi khi nhìn vào, không bị không thoải mái cũng như tốt cho sức khỏe cá nhân.

Màu này được ví như cầu nối giúp san sẻ yêu thương, sự cảm thông giữa người với người. Màu này thường đc người mệnh Mộc lựa chọn sử dụng bởi sự nhẹ nhàng, hợp Mệnh giúp họ có thể phát triển vững vàng hơn trong sự nghiệp.

Người sinh năm Canh dần 1950 nên tránh sử dụng các gam màu, ánh kim Đại diện cho hành Kim. Kim khắc Mộc, Sắc màu hành Kim sẽ tiết chế sự may mắn, giàu sang của người mệnh Mộc. không chỉ thế, những người mệnh Mộc cũng không nên chọn lựa các màu sắc như vàng, nâu đất bởi Mộc & Thổ là mối quan hệ tương khắc.

Sinh năm 1950 hợp với con số nào

Người tuổi Canh Dần thuộc hành Mộc thì nên lựa chọn số 0 và 1 thuộc hành Thủy vì theo thuyết ngũ hành tương sinh thì Thủy sinh Mộc lên sẽ rất tốt. Bên cạnh đó còn có các số thuộc hành Mộc (bình hòa) là số 3 và 4. Như vậy theo tính chất Ngũ Hành thì con số may mắn của tuổi Canh Dần là con số 0, 1, 3 & 4.

Xét theo ngũ hành tương khắc thì tuổi Canh Dần mệnh Mộc thì lên tránh con số thuộc hành Kim đó là số 6 và 7.

Tuổi Canh Dần làm nhà hướng nào hợp 

Ngoài cung cấp thông tin về câu hỏi 1950 mệnh gì, chuyên mục tử vi nhà ở của Cop solution còn tư vấn hướng nhà phù hợp cho những chủ đầu tư sinh năm 1950. Hướng nhà còn gọi là hướng mệnh trạch.

Thông thường, người ta mặc định cửa giữa ở chỗ nào thì hướng nhà ở đó. dựa theo phong thủy Bát Trạch, có 8 hướng nhà Trong số đó có 4 hướng tốt & 4 hướng xấu. bất cứ ai có ý định và kế hoạch làm nhà cũng cần phải xem xét, tính toán cẩn thận hướng nhà hợp mệnh chủ đầu tư để không bị tai họa.

Đối với Chủ nhà sinh năm Canh dần 1950, khi đối chiếu với Bát Trạch, Cửu Cung sẽ ra kết quả là quẻ mệnh Khôn (Thổ) thuộc Tây tứ mệnh. bởi vậy, khi chọn hướng làm nhà gia chủ cần phải theo hướng Tây tứ trạch. Tây tứ trạch bao gồm 4 hướng: Tây Nam, Tây, Đông Bắc và Tây Bắc.

Mỗi một hướng khi kết hợp với bản mệnh chủ đầu tư sẽ tạo thành sao cát tinh khác nhau gồm Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y và Phục vị. lúc ấy, căn cứ vào mục đích CĐT muốn sao cát tinh nào che chở thì chọn lựa hướng nhà tương ứng:

Đông Bắc – Sinh Khí

Hướng này giúp đem lại tài lộc, tiền bạc & thành công trong quá trình làm ăn, phát triển sự nghiệp. Đây được coi là hướng tốt nhất dành cho những người tuổi Canh Dần.
Tây Bắc (Diên Niên): Hướng này thiên về lợi ích trong chuyện tình yêu, nhằm củng cố cảm tình vk chồng, con cái trong gia đình.

Chính Tây – Thiên Y

Hướng cải thiện tốt cho sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật. Hướng này thường được chọn làm hướng phòng master cho Chủ nhà tuổi Canh Dần.

Tây Nam – Phục Vị

Hướng mang may mắn, tài lộc cho công việc, giúp tinh thần sảng khoái, giải trí. Đây thường được chọn làm hướng bàn làm việc dành cho tất cả những người tuổi Canh Dần 1950.

Nam chủ đầu tư tuổi Canh Dần sinh năm 1950 đại kỵ làm nhà hướng đông, Nam, Bắc & Đông Nam. Đây là các hướng bình minh tứ trạch sẽ cực khắc với Chủ nhà mang Tây tứ mệnh.

Quý vị cần phải có cho mình các kích thước làm nhà phong thủy để gia đình êm ấm và thịnh vượng. Quý vị cần xem thêm thước lỗ ban của Cop Solution  về kích thước nhà, kích thước cửa đi cửa sổ, đồ đạc đầy đủ & chuẩn xác nhất.

Những năm tuổi 1950 không lên làm nhà

Khi xem tuổi thi công nhà cửa, Chủ nhà tuổi Canh Dần 1950 cần tính toán để không phạm phải 5 nguyên tố khi xây nhà là hạn: Thái Tuế, Tam Tai, Kim Lâu, Hoàng Ốc, Trạch Tuổi.

Thái Tuế

Theo quan niệm dân gian Thái Tuế là sao chủ một năm, đứng đầu trong các thần sát, quyết định sự cát, hung của năm đó, chính vì vậy lên tránh phạm vào Thái Tuế, nếu phạm sẽ gặp điều ko lành. Những người bị phạm Thái Tuế nên cân nhắc rất kỹ và cực tốt lên tránh làm các việc lớn như: khởi nghiệp, làm nhà, hôn nhân, hợp tác làm ăn…và trước khi muốn làm việc gì cũng nhất thiết phải hóa giải Thái Tuế, tránh nôn nóng dẫn tới hỏng việc.

Tam Tai

Nếu phạm Tam Tai, cuộc sống sẽ liên tục gặp rất nhiều xui xẻo, làm ăn thất bát, công việc tụt dốc, gia đạo lục đục.
Kim Lâu: Nếu tuổi làm nhà của CĐT phạm hạn Kim Lâu thì các thành viên trong gia đình sẽ gặp tai họa, công việc khó khăn, gặp nhiều trắc trở.

Đây là nguyên tố quan trọng nhất khi xem tuổi thi công nhà vì nó là thông số đã có từ lâu. Hạn Kim Lâu giống như dãy hằng số mà người ta tính toán từ lâu đời, bao gồm: 1, 3, 5, 6 và 8. Nếu lấy tổng số tuổi cộng lại & trừ đi 9, mà đáp số ra những dãy số trên thì chớ nên tự đứng ra cúng động thổ.

Hoàng Ốc

Nếu phạm phải hạn Hoàng Ốc thì gia đình gia chủ sẽ gặp nhiều vấn đề về sức khỏe và vận mệnh.

Hoang Ốc được tính toán theo quy luật của bàn tay, gồm có 6 cung, 3 cung tốt & 3 cung xấu. Từ số thứ tự từ 1 đến 6, tương ứng với các tuổi 10 , 20 , 30 , 40 , 50 , 60 tuổi.

Các tuổi tiếp theo sau tuổi chẵn (10, 20, 30, 40, 50, 60) lần lượt được tính theo thứ tựa tự nhiên từ 1 đến 6 trên đốt ngón tay, tương ứng với từng cung.

 

STT Cung Tốt/ Xấu Ý nghĩa
1 Kiết Tốt Làm nhà thuận lợi, mọi việc hanh thông
2 Nghi Tốt Làm nhà xong giàu có, thịnh vượng
3 Địa sát Xấu Làm nhà phạm cung này, chủ nhà hay bị ốm đau, bệnh tật
4 Tấn tài Tốt Làm nhà phúc lộc sẽ tới
5 Thọ tử Xấu Làm nhà phạm cung này, gia đình ly biệt, có thể chết chóc, bệnh tật
6 Hoang ốc Xấu Làm nhà phạm cung này, gia đình nghèo khó, hay lục đục

Trạch tuổi

Sẽ ảnh hưởng đến vận mệnh, sinh mệnh của vk và con cái. Tuổi được tính để xem nhà là tuổi mụ của gia chủ.

Tuổi mụ = năm thi công nhà – năm sinh + 1.

Như vậy người sinh năm Canh dần nếu muốn tránh cả ba hạn Tam Tai, Hoàng Ốc, Kim Lâu thì nên chọn lựa làm nhà khởi công vào những năm: 2019 (Kỷ Hợi), 2025 (Ất Tỵ), 2026 (Bính Ngọ), 2034 (Giáp Dần), 2035 (Ất Mão), 2037 (Đinh Tỵ), 2043 (Quý Hợi), 2044 (Giáp Tý), 2046 (Bính Dần) và 2055 (Ất Hợi).

năm 2010 mệnh gì

sinh năm 2010 mệnh gì ?

Người sinh năm 2010 thuộc mệnh gì, tuổi gì, cầm tinh con gì ? 2010 Hợp tuổi gì, mệnh gì, Sắc màu nào? Hay phong thủy nhà ở hợp với Chủ nhà 2010 là những câu hỏi được rất nhiều người chú ý.
Nếu có cùng thắc mắc câu hỏi như trên hãy để Cop solution giới thiệu đến quý bạn đọc một cách đầy đủ nhất về tử vi hợp mệnh với những người sinh năm 2010 Canh Dần.

Sinh năm 2010 thuộc mệnh gì ?

 

năm 2010 mệnh gì

 

Dưới đây là những thông tin chung của nam nữ sinh năm 2010 mệnh gì, tuổi gì.

  • Năm sinh: 2010 theo âm lịch, tức sinh từ ngày 14/02/2010 tới 02/02/2011 theo lịch dương
  • Mệnh : Canh Dần (tuổi hổ)
  • Thiên can: Canh
  • Tương hợp: Ất
  • Tương hình: Giáp, Bính
  • Địa chi: Dần
  • Tam hợp: Dần – Ngọ – Tuất
  • Tứ xung : Dần – Thân – Tỵ – Hợi
  • Mệnh : Mộc – Tùng Bách Mộc

Nam sinh năm 2010

  • Cung mệnh: Cấn ( Thổ )
  • Hướng hợp: Tây Nam (Sinh Khí) ,Tây (Phúc Đức), Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị)
  • Hướng kỵ: Đông Nam (Tuyệt Mệnh), Bắc (Ngũ Quỷ), Nam (Họa Hại), Đông (Lục Sát)
  • Số hợp mệnh: 2, 5, 8, 9.

Nữ sinh năm 2010

  • Cung mệnh: Đoài ( Kim ) thuộc Tây tứ mệnh
  • Hướng hợp: Tây Bắc (Sinh Khí), Đông Bắc (Phúc Đức),Tây Nam (Thiên Y),Tây (Phục Vị)
  • Hướng kỵ: Đông (Tuyệt Mệnh), Nam (Ngũ Quỷ), Bắc (Họa Hại), Đông Nam (Lục Sát)
  • Số hợp mệnh: 6, 7, 8.

Cuộc sống

Nam mạng Canh Dần:

  • Có cuộc đời gặp nhiều sóng gió, biến động, tình cảm ko tốt đẹp. Đạt công danh cao & hưởng giàu sang ở trung vận. Tuổi thọ trung bình 52 đến 55 tuổi.

Nữ mạng Canh Dần

  • cuộc đời vất vả lận đận, nhất là về vấn đề tình cảm. Nhưng nếu như có theo đuổi về con đường công danh thì kết quả sẽ tốt hơn rất nhiều. Cuộc đời lúc tiền vận nhiều khó khăn, trung vận lao đao vất vả kiếm tiền, chật vật cuộc sống, hậu vận mới an nhàn và no đủ. Tuổi thọ từ 56 đến 65 tuổi.

Tình duyên

Đường Tình Duyên Nam

  • Nếu sinh vào tháng 5, 7 & 11 Âm lịch thì cuộc đời bạn cần phải qua nhiều thay đổi về tình duyên & tối thiểu là ba lần.
  • Nếu sinh vào tháng 1, 3, 6, 8 & 12 Âm lịch sẽ có hai lần thay đổi về tình duyên, hạnh phúc
  • Nếu sinh vào tháng 2, 9 & 10 Âm lịch Nhưng thì chuyện tình duyên chỉ một chồng một vợ và không có sự thay đổi.

Đường Tình Duyên Nữ

  • Nếu sinh vào tháng 3, 7 & 12 Âm lịch, cuộc đời bạn sẽ phải ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc.
  • Nếu sinh vào tháng 4, 5, 8 & 11 Âm lịch thì cuộc sống của bạn cần phải có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên.
  • Nếu sinh vào tháng 1, 2, 6, 9 & 10 Âm lịch, tình duyên hoàn toàn đc hạnh phúc. Cuộc đời sẽ ko có thay đổi nào.

Phần gia đạo & công danh

Công danh của nam mạng Canh Dần

  • bắt đầu phát triển & có nhiều may mắn vào những năm mà tuổi đã đc 19 trở đi, phần công danh có cơ hội nên tới mức độ trung bình. Sẽ có kết quả tốt đẹp vào những năm 23 & 24 tuổi, và tới 26 & 27 thì công danh có phần nổi bật lên rất cao. Vấn đề gia đạo, có nhiều phiền tủi vào những tuổi mà bạn vừa qua từ 20 tới 21 tuổi.

Nữ mạng Canh Dần

  • Có phần gia đạo vào trung vận nhiều rắc rối và khe khắt, nhưng vào hậu vận thì êm ấm & hưởng đc hạnh phúc. Phần công danh nếu như có thì lên cao vào khoảng 24 trở đi, tuổi Canh Dần có triển vọng về công danh, nếu như không theo đuổi công danh, thì tuổi Canh Dần thuận tiện về mua bán, có tài lộc và nhiều hay đẹp. Cuộc đời tuy có lao đao, vất vả nhưng năm 37 tuổi sự nghiệp phát triển, thành công.

Mệnh và tuổi hợp vớ người sinh 2010

  • Những người sinh năm 2010 mệnh gì, tuổi gì thì những người tuổi Canh Dần này hợp với người mệnh gì, tuổi gì trong làm ăn hoặc kết hôn cũng đc chăm sóc hơn cả.
  • Những người sinh năm 2010 là những người thuộc mệnh Mộc ( Tùng Bách Mộc ), là những người kiên cường, gan dạ & bao dung, coi trọng đạo đức, tình người. Họ là những người luôn có ý chí phấn đầu vươn nên lên thường đạt đc những thành tích cao.
  • Theo quy luật tương sinh: Người mệnh Mộc có quan hệ tương sinh với mệnh Hỏa ( Mộc sinh Hỏa ) & mệnh Thủy ( Thủy sinh Mộc ).

Mệnh khắc 

Người mệnh Mộc có quan hệ tương khắc với mệnh Thổ ( Mộc khắc Thổ ) và mệnh Kim ( Kim khắc Mộc ).

Những mệnh hợp với mệnh mộc

Lư Trung Hỏa

Có mối quan hệ tương hỗ với gỗ cây tùng bởi chứa hỏa khí bên trong, là nguồn nhiên liệu duy trì sức sống cho Lư Trung Hỏa.

Đại Lâm Mộc

Hai nạp âm có cùng bản chất là cây đại thụ, nên quan hệ tương hòa cát lợi, có sự đẩy mạnh lẫn nhau cùng tiến bộ.

Kiếm Phong Kim

Có sự tương khắc mạnh vì dao cưa có thể phạt mộc rất mạnh, nhưng sau đó Tùng Bách Mộc sẽ được chế tác thành những đồ đạc hữu dụng, chính vì như vậy đứng dưới góc độ nhân sinh thì sự kết hợp này đem lại điều có lợi.

Giản Hạ Thủy

Sự kết hợp hoàn hảo, cát lợi, Giản Hạ Thủy tương sinh cho Tùng Bách Mộc lên sẽ có lợi cho Tùng Bách Mộc hơn.

Dương Liễu Mộc

Mối quan hệ tương hỗ với nhau, có cạnh tranh nhưng mang lại cát lợi, giúp cả hai cùng vươn lên.

Tuyền Trung Thủy

Mối quan hệ này đem lại nguồn lợi lớn cho Tùng Bách Mộc vì Thủy & Mộc tương sinh.

Tùng Bách Mộc

Quan hệ tương hòa, có thể bổ trợ cho nhau cùng phát triển, là người bạn đồng hành cùng chí hướng.

Sa Trung Kim

Mối quan hệ hỗ trợ nhau. Tùng Bách Mộc nhờ Sa Trung Kim mà phát triển tốt hơn, cứng cáp và trưởng thành hơn.

Bình Địa Mộc

Sự phối hợp này là tương hòa, tương đắc, mang tới điều cát lợi.

Bích Thượng Thổ

Có hình khắc về thuộc tính ngũ hành nhưng xét về bản chất sự vật thì là cát lợi, một bên tăng cường đc sự bền vững còn một bên sẽ trở nên bổ ích hơn.

Thiên Hà Thủy

Nước mưa giúp cây cổ thụ phát triển, điều này cát lợi vô cùng.

Đại Trạch Thổ

Hai nạp âm này gặp nhau đều tốt, Tùng Bách Mộc cát lợi nhờ dinh dưỡng từ đất cồn bãi, còn đất cồn bãi nhờ có cây cối mà ko trở lên tiêu điều.

Tang Đố Mộc

Cát lợi vì cùng hỗ trợ lẫn nhau.
Thiên Thượng Hỏa: Nhờ ánh nắng mặt trời mà cây cối sinh sôi, phát triển, đây là mối quan hệ đại cát, đại lợi.

Thạch Lựu Mộc

Đây là mối quan hệ tương hợp, đôi bên cùng có lợi.

Ngoài những mệnh trên phối hợp với mệnh Tùng Bách Mộc mang lại điều tốt đẹp thì những mệnh còn lại ko hợp hoặc có phần lợi nhưng không đáng kể.

Dưới đây, Cop solution xin đưa ra tới quý bạn đọc những tuổi thích hợp hoặc kỵ với người mạng Canh Dần.

Tuổi hợp làm ăn

Nam nữ mạng Canh Dần 2010 hợp tác làm ăn với những người tuổi

  • Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất nhất định sẽ đạt được hiệu quả cao và gặt hái được không ít thành công.

Tuổi hợp kết duyên

  • Muốn vợ chồng sống trong hạnh phúc viên mãn, hạnh phúc tiền tài xán lạn thì người sinh năm 2010 nên lựa chọn lên duyên với những người hợp với mình cả về tình duyên và tài lộc. Các tuổi sau: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất và Kỷ Sửu cực kỳ hợp.
  • Vợ chồng vẫn mặn nồng cảm tình nhưng cuộc sống chỉ ở mức bình thường khi họ kết duyên với các tuổi: Tân Mão, Đinh Dậu.
  • Cuộc sống sẽ gặp nhiều khó khăn, lận đận khi người mạng Canh Dần nên duyên vợ chồng với tuổi: Giáp Ngọ, Kỷ Hợi, Mậu Tý, Đinh Hợi. Những tuổi này không hợp cả về tình duyên lẫn tài lộc với tuổi Canh Dần.

Tuổi đại kỵ

  • Người 2010 Canh Dần chớ nên nên duyên haycông tác với những tuổi sau: Canh Dần, Quý Tỵ, Bính Thân, Nhâm Dần, Ất Tỵ, Mậu Thân & Giáp Thân. Nếu phối hợp với những tuổi này thì mọi chuyện sẽ gặp nhiều khó khăn, trở ngại, khó được thành công, dễ gặp thất bại hay tình duyên dang dở, không được lâu bền.

Sinh năm 2010 hợp màu gì ?

Song hành với câu hỏi nam nữ Canh Dần 2010 mệnh gì thì những người này lên sử dụng màu gì để hợp phong thủy, mang lại may mắn, giúp ích cho sự nghiệp, tài vận cũng được chăm lo hơn cả.

  • Những người sinh năm 2010 là mệnh Mộc ( Tùng Bách Mộc ), Nam, Nữ canh dần có mệnh khác nhau.
  • Đối với nam mạng Canh Dần cung Cấn, hành Thổ, hướng bình minh Bắc, quái số 8, thuộc Tây tứ mệnh (Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc) thì màu phù hợp nhất là các màu đỏ, hồng, tím ( thuộc hành Hỏa ) để đc Tương sinh ( Hỏa sinh Thổ ). Tiếp theo gam màu vàng, nâu ( thuộc hành Thổ ) để đượcTương Hợp. không chỉ thế, rất có thể phối màu đen, xanh dương, xanh da trời để được tương khắc ( Thổ chế ngự được Thủy). Hạn chế dùng gam màu xanh lá cây, xanh nõn chuối vì mệnh cung bị khắc ( Mộc khắc Thổ ). và không nên dùng các tone trắng, xám, ghi vì mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi ( Thổ sinh Kim ).
  • Nữ Canh Dần cung mệnh Đoài, hành Kim, hướng Tây, quái số 7, thuộc Tây tứ mệnh ( Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc ) nên chọn gam màu vàng, nâu để đc tương sinh ( Thổ sinh Kim ) & tone trắng, xám, ghi để đc tương hợp. không chỉ thế, rất có thể dùng màu xanh lá cây, xanh nõn chuối để đc tương khắc ( Kim chế ngự được Mộc ). lên kiêng kỵ dùng gam màu đỏ, tím, hồng vì mệnh cung bị khắc ( Hỏa khắc Kim ). và tuyệt đối chớ nên dùng màu đen, xanh dương, xanh da trời vì mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi ( Kim sinh Thủy ).

Hướng nhà thích hợp

Với gia chủ là nam giới sinh năm 2010 Canh Dần với mệnh Mộc & cung mệnh Cấn ( Thổ ) thuộc Tây tứ mệnh khi khởi công thi công nhà cần lưu ý những hướng cát và kị như sau:

Hướng tốt và không tốt cho nam

  • Hướng cát: Tây Nam (Sinh Khí), Tây (Phúc Đức),Tây Bắc (Thiên Y)
    Tây Nam, Sinh khí: Nhà này có nhiều đất đai, con cháu đông đảo, gia trạch thuận hòa nhưng do Mộc tinh thuộc ngũ hành Mộc khắc hướng thuộc ngũ hành Thổ nên về sau sẽ ko đc thịnh vượng như lúc trước nữa.Tây – Phúc Đức: Nhà này phất nên nhanh chóng, tài lộc dồi dào, con cháu vinh hiển, gia vận hợp lý
  • Tây Bắc – Thiên y: Nhà này tài lộc khấm khá, con người đức độ, con cháu đông đủ. Nhưng do nhà thuần dương lên phụ nữ trong nhà sức khỏe yếu.
  • Hướng không tốt: Đông Bắc (Phục Vị) – Đông Nam (Tuyệt Mệnh) – Bắc (Ngũ Quỷ) – Nam (Họa Hại) – Đông (Lục Sát)
    Đông Bắc – Phục vị: Nhà này đầu tiên giàu có nhưng càng về sau càng lụn bại, dương thịnh âm suy khiến phụ nữ & con gái trong nhà sức khỏe yếu kém, công danh tài lộc ko vượng bằng nam giới.
  • Đông Nam – Tuyệt mệnh: Xem hướng nhà theo tuổi, nhà này gặp nhiều khó khăn, người trong nhà nhiều bệnh tật, gặp trộm cướp, thiệt mạng, nhất là người con út.
    Bắc – Ngũ quỷ: Nhà này thường vướng vào thị phi, kiện tụng, tài lộc suy giảm, của cải không cánh mà bay, dương thịnh âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà thường hay đau ốm, gặp họa.
  • Nam – Họa hại: Nhà này trước tiên giàu có, nhưng càng ngày lộc càng ít, con cháu thưa thớt, vợ lấn quyền chồng, gia đình lục đục.
    Đông – Lục sát: Nhà này đầu tiên tốt đẹp nhưng sau suy bại, dương thịnh âm suy khiến con gái ốm yếu về sức khỏe, bên cạnh đó con trai út sức khỏe yếu, hay gặp họa.

 

Hướng xấu

Trên đây là những hướng cát và hướng kỵ dành riêng cho gia chủ nam tuổi Canh Dần để tham khảo khi muốn khởi công thi công nhà, còn nữ CĐT 2010 với mệnh Mộc, cung Đoài ( Kim ) cần chú ý những hướng sau:

Hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí) – Đông Bắc (Phúc Đức) – Tây Nam (Thiên Y)
Tây Bắc – Sinh khí: Nhà này vượng hướng, tài lộc phát triển tốt nhưng do hướng khắc sao Mộc tinh nên càng về sau kinh tế ngày càng giảm sút.
Đông Bắc – Phúc Đức: Nhà này kinh tế phát triển tốt, con cái đông đủ, phúc đức, gia vận cân đối, hậu nhân thông minh thành đạt, sống trường thọ.
Tây Nam – Thiên y: Nhà này kinh tế khá giả, có dư giả tiền bạc để nhưng nam giới hay ốm đau, nữ giới nắm quyền, khó có con trai thừa kế.
Hướng không tốt (kỵ) : Đông (Tuyệt Mệnh) – Nam (Ngũ Quỷ) – Bắc (Họa Hại) – Đông Nam (Lục Sát)
Đông – Tuyệt mệnh: Nhà này sa sút yếu kém, khó khăn về kinh tế, thường có chuyện ko vui.
Nam – Ngũ quỷ: Nhà này thường gặp chuyện thị phi,tài lộc đi xuống, con gái trong nhà ốm yếu bệnh tật liên miên.
Bắc – Họa hại: Nhà này ban đầu cũng dư dả nhưng càng về sau càng lụi bại, phụ nữ khó khăn đường sinh nở.
Đông Nam – Lục sát: Nhà này thường có chuyện không vui, phụ nữ trong nhà bất hòa, ốm đâu, góa bụa, chịu nhiều thống khổ, nhất là trưởng nữ. Kinh tế kém, sa sút, không có cơ hội làm ăn.

trên là những thông tin vận mệnh của những người sinh năm 2010, hy vọng bài viết cung cấp cho quý độc giả những thông tin bổ ích, rất mong sự đóng góp của quý độc giả để bài viết được hoàn thiện hơn.

sao thiên trù

Sao thiên trù là gì?

Sao thiên trù gì gì? tính tình của người thuộc ngôi sao này sẽ như thế nào ? Đường công dan tài lộc hay sức khỏe sẽ ra sao mời quý độc giả hay theo dõi bài viết dưới đây của Cop Solution

Sao thiên trù là gì?

sao thiên trù

 

Theo nghĩa Hán Việt, Thiên trù có nghĩa là bếp trời

Là một phụ tinh trong số các sao tư vi, ai ứng với sao này có tài ăn nhậu, nhận được rất nhiều lộc, có khả nấu nướng giỏi, chuyên gia đánh giá ăn uống, phụ bếp…

Thiên trù ở các sao

Thiên trù đóng Mệnh là người có sức ăn khoẻ, thiên phú cho khả năng về ẩm thực nếu gặp cát tinh ắt sẽ thàn tài, nếu gặp Lộc Tồn thì ắt vượng.

Thiên trù gặp vận như các sao Không – Kiếp, Hoa cái, Đà La, Hoá Kỵ dễ phải đi ăn xin, đi bụi đời, lang thang nay đây mai đó, không có nơi nương tựa.

Thiên Trù đóng Mệnh gặp Hỏa Tinh hoặc Tài Bạch, Quan Lộc là những người có thiến phú về nấu bếp, nấu nướng, quản lý nhà hàng…

Thiên Trù ở Mệnh, ở Phúc Đức là người rất sành ăn, nấu ăn, quản lý nhà hàng được nhưng chỉ ở giới hạn nhất định. Nếu Thiên Trù gặp Hỏa Tinh lại thêm cả Long Phượng nữa thì hoàn hảo.

Tính của người thuộc sao Thiên Trù

Người ứng với sao thiên chù là người ăn uống rất tốt, thích dao du, tính tình hòa đồng, bộc trực đôi khi rất thẳng thắn, được nhiều người yêu quý, Thiên Trù gặp Hỏa Tinh có thể trở thành những chuyên gia trong lĩnh vực ẩm thực làm quản lý lớn trong các nhà hàng khách sạn, lại càng được nhiều người kính lể, hâm mộ.

Sức khỏe

Thật ra ý nghĩa của Thiên Trù là về sức khỏe nhưng kết hợp với 1 số sao xấu nó sẽ gặp 1 số bệnh lý nhất định nhưng không nguy hiểm nhiều đến tính mạng.

Thiên Trù ở Nhị Hao: Bệnh về hệ tiêu hóa  như đau gan, ruột thừa, đau bao tử, trúng độc, thổ tả… tất cả là do ăn uống quá độ mà ra.

Thiên Trù ở Không Kiếp: Thường gặp bệnh rất nặng do ăn uống quá đà thường xuyên, gan nhiễm mỡ, rất có thể phải cắt dạ dày thường gặp bệnh về đường ruột.

Thiên trù đóng ở cung Tật : Gặp một số bệnh về đường ruột, dạ dày nhưng có thể chưa được không nguy hiềm nhiều đến tính mạng.

Thiên trù với các sao

Thiên Trù, Hóa Lộc Hay Tấu Thư: người này ắt có vị giác, khứu giác rất nhạy bén.

Thiên Trù, Hồng Loan: Người này có tài nấu nướng, hoặc bào chế được rượu ngon.

Bốn sao Thiên Trù thuộc thổ, Thiên-Giải thuộc hỏa. Địa-Giải thuộc thủy. Giải-Thần thuộc kim ,Bốn sao này là phúc thiện tinh có thể giải trừ được tai họa, tăng thêm phúc phần tuổi thọ.

Mượn tuổi làm nhà

Mượn tuổi làm nhà Năm 2021

Bạn muốn thi công nhà trong năm 2021 nhưng lại ko được tuổi, các nguyên tố về phòng thủy, ngũ hành đều tương khắc? liệu pháp đưa ra chính là mượn tuổi làm nhà. Mượn tuổi xây nhà năm 2021 có tốt không? khi làm nhà, xây dựng, thi công nhà cần làm gì để được may mắn, thuận lợi? Các thủ tục mượn tuổi thi công nhà như thế nào? Tất cả những tin tức về mượn tuổi làm nhà sẽ đc Copsolution sẽ chia sẻ chi tiết trong bài viết dưới.

Mượn tuổi làm nhà là gì ?

 

Mượn tuổi làm nhà

 

Hiểu đơn thuần, mượn tuổi làm nhà là mượn tuổi của một ai đó có vận mệnh tốt trong ngũ hành tương sinh để đứng ra động thổ công trình của bạn. khi ấy, quy trình thiết kế thi công nhà ở sẽ được diễn ra suôn sẻ, thuận tiện, CĐT gặp nhiều may mắn, gặp dữ hóa lành, tránh được tai ương, an toàn trong lao động.

Vì sao cần phải mượn tuổi xây nhà?

Theo các quan niệm tử vi, “lấy vợ phải xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Vì vậy khi làm nhà sẽ dựa vào tuổi của người chồng trong nhà. nhưng trong trường hợp gia đình không có đàn ông thì có thể lấy tuổi của đàn bà or mượn tuổi của đàn ông thân với mình có tuổi tốt trong năm để xây dựng nhà cửa.

Trường hợp thứ 2 cần mượn tuổi hợp với gia chủ để làm nhà là khi trong năm mà gia chủ muốn làm nhà ko hợp mệnh, hợp tuổi với gia chủ. Họ sẽ nhờ tuổi, nhờ mệnh của người thân trong gia đình họ hàng, bạn bè có vận khí tốt hơn trong năm đó đứng ra động thổ thi công. Mục đích cuối là giúp nhà cửa của gia chủ không phạm vào những cấm kỵ sau đây: Tam tai, kim lâu & hoang ốc hay Trạch tuổi.

Mượn tuổi làm nhà có tốt không?

Thực chất, việc mượn tuổi thi công nhà để tránh vận đen cho gia đình đang có rất nhiều quan điểm khác nhau. và mỗi người cũng sẽ có những đức tin tâm linh khác nhau. Do đó, Chúng tôi ko có ý định bác bỏ hay phủ quyết bất cứ quan điểm nào. Tuy nhiên, dựa theo các quan điện cũng như tử vi, ngũ hành khi xem tuổi làm nhà và căn cứ cụ thể vào năm tương ứng, khi muốn làm nhà không hợp tuổi bạn hoàn toàn rất có thể mượn tuổi để làm nhà.
Cho mượn tuổi làm nhà có làm sao không?

Có nhiều ý kiến cho rằng, khi bản thân cho mượn tuổi xây nhà thì người đó phải thay thế chủ đầu tư hứng chịu những vận đen, điều xui xẻo trong cuộc sống. Nhưng thật chất là ko phải. Ngược lại, việc cho CĐT mượn tuổi để làm nhà sẽ giúp chủ đầu tư đó tránh đc xung khắc trong năm. Còn người cho mượn tuổi sẽ đóng vai trò là người hóa giải vận mệnh không tốt cho gia chủ, tích đức trong năm, sau này bạn sẽ gặp nhiều may mắn, thành công trong cuộc sống.

Vậy, người cho mượn tuổi làm nhà có bị làm sao không?

Câu trả lời của Cop Solution là không. 

Mượn tuổi làm nhà cần chú ý những gì ?

Không mượn tuổi của người mà trong gia đình đang có tang

Theo quan niệm về phong thủy tâm linh, nhà người đang có tang sẽ mang lại những điều không may mắn đến bản thân gia đình người đó cũng phải kiêng kỵ không được làm những việc lớn như cưới hỏi, thi công nhà để tránh gặp hạn … Do đó, dù người thân tuổi có đẹp, ko xung khắc thì bạn cũng không nên mượn tuổi của người này. Họa khi sẽ mang điều không may tới cho chính bản thân mình & gia đình.

Tránh mượn tuổi của người đang gặp hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc

Khi xem tuổi làm nhà cho CĐT là nam giới trong năm 2021, một trong các yếu tốt rất cần thiết chính là xem tuổi người đó có phạm vào 3 hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc hay ko. và đương nhiên đối với người đc mượn tuổi, CĐT cũng phải xem kỹ các nhân tố này. Phạm vào một trong 3 yếu tố trên bạn không được mượn tuổi, cần tránh.
Không mượn tuổi của người trước đó đã cho người khác mượn tuổi làm nhà mà chưa kết thúc

Chớ nên mượn tuổi của một người mà trước đấy đã cho những người khác mượn tuổi làm nhà mà chưa hoàn thành. Đây là 1 điều kiêng kỵ mà mỗi CĐT cần phải nhớ khi đi mượn tuổi. Bởi lẽ như vậy chẳng những ko giảng hòa tai họa, họa kiếp mà ngược lại còn mang lại vận đen cho cả 3 gia đình.

Do đó, khi đi mượn tuổi, chủ đầu tư cần hỏi thật kỹ tránh họa về sau. Mặt khác, lên tôn trọng ý kiến của người được mượn. Khi họ tươi vui chấp nhận thì mọi điều mới suôn sẻ, còn tất cả các vấn đề cưỡng ép đều ko tốt.

Không mượn tuổi sửa nhà

Thực chất việc sang sửa nhà cửa ko cần thiết mượn tuổi vì về căn bản không có tính hình ảnh hưởng lớn tương tự làm nhà mới. Do đó, chủ đầu tư không nhất thiết phải mượn tuổi sửa nhà, mà chỉ mượn tuổi khi làm nhà mới.

Cách mượn tuổi làm nhà năm 2021

Làm nhà xem tuổi đàn ông

Khi làm nhà , cần phải dựa vào tuổi của người đàn ông trong gia đình để làm nhà. Vì đây được xem là gốc dễ của phả hệ, là trụ cột trong giá đình đại diện cúi xin trước thần linh, ông bà tổ tiên, đồng thời là người mang tính dương trong gia đình theo thuyết Âm dương ngũ hành.

Khi người bố , người ông nội trong gia đình ko hợp tuổi xây nhà năm 2021, bạn cũng phải tìm một người đàn ông khác thân với mình có tuổi hợp để đứng tên làm nhà.

Nếu bạn mượn tuổi của người thân, cùng huyết thống, cùng dòng tộc, có mối quan hệ tốt đẹp để đứng ra khởi công công trình để tránh các trường hợp xích mích không đáng có sau khi kết thúc.

Vì trong thủ tục mượn tuổi làm nhà, giữa gia chủ & người được mượn tuổi sẽ làm giấy bán – mua nhà tượng trưng để dâng nên thần linh, ông bà tổ tiên. Giấy này phải có đầy đủ tên, tuổi, chữ ký của người đc mượn nhưng vẫn không phải trả khoản tiền thực tế lên nếu như không nhờ người thân tín thì rủi do cho chủ nhà là cao.

Có nên mượn tuổi của người lớn tuổi hơn hay không?

Câu trả lời là Có.

Bởi trong một gia đình, thông thường làm nhà sẽ xem tuổi của người nam giới tuổi cao nhất trong nhà, nó bộc lộ sự tôn trọng. đồng thời, người này thọ, tuổi cao, khỏe mạnh tượng trưng cho căn nhà của bạn sau này sẽ bền vững, lâu bền như người cao tuổi trong nhà. Chính vì vậy khi mượn tuổi, Chủ nhà cũng lên mượn những người có cao tuổi hơn mình.

Các thủ tục mượn tuổi thi công nhà năm 2021

Thủ tục mượn tuổi làm nhà khi khởi công công trình

  • Điều cần thiết khi mượn tuổi thi công nhà mới trong năm 2021, Chủ nhà và người cho mượn đều phải tuân thủ các thủ tục giấy tờ sổ sách minh bạch, rõ ràng, tránh những sai sót về sau.
    CĐT sẽ làm giấy bán nhà tượng trưng cho tất cả những người đc mượn tuổi, như vậy căn nhà khi căn nhà được hoàn thiện sẽ là của người được mượn tuổi chứ không phải của gia chủ khi cúng nhập trạch giâng lên tổ tiên gia chủ đi mượn tuổi sẽ không bị làm sao cả.
  • Khi động thổ, người được mượn tuổi sẽ làm lễ cúng gia tiên trước các vị thần, bàn lễ và thực hiện cuốc 5 hoặc 7 nhát cuộc vào phần đất đã đc chọn tượng trưng cho việc khởi công động thôi. Điều này có nghĩa rằng từ đây, người cuốc những nhát cuốc trên sẽ là người chịu nghĩa vụ trông nom công trình xây dựng
    Sau đó, công trình đã của bạn có thể đi vào thi công bình thường.

Khi thi công phần mái nhà

  • Người đc mượn tuổi cũng sẽ phải làm lễ với thổ công, thổ địa,

Lưu ý: Trong quá trình động thổ, làm lễ đổ mái, chủ đầu tư và những người trong gia đình lên tránh đi chỗ khác. Sau khi làm lễ xong thì quay trở lại, tốt nhất gia chủ và các thành viên trong gia đình không lên đến công trình.

Khi nhập trạch

  • Người được chủ đầu tư mượn tuổi cũng sẽ phải làm lễ dâng hương, khấn vái ông bà tổ tiên, khấn vái báo cáo hoàn thành việc thi công nhà mới… thay cho chủ đầu tư.
    Sau khi các thủ tục & công trình hoàn tất, Chủ nhà sẽ làm giấy mua lại nhà tượng trưng với mức giá thành cao hơn giá thành khi bán. Người đc mượn tuổi sẽ bán lại nhà cho chủ đầu tư.
    Sau cùng, chủ đầu tư đó sẽ làm thêm 1 lễ nhập trạch tức lên nhà mới cho gia đình mình.

Các lễ vật cần thiết khi làm lễ cúng động thổ cho gia đình mượn tuổi làm nhà

Khi làm lễ nhập trạch, Chủ nhà cần chú ý chuẩn bị đầy đủ các lễ vật sau:

+ Cúng động thổ: ngũ quả (5 loại hoa quả khác nhau), hoa tươi, nhang đèn, 1 bộ tam sên bao gồm (1 miếng thịt luộc, 1 con tôm luộc, 1 quả trứng vịt bình thường luộc), 1 đĩa xôi 1 đĩa thịt, 3 miếng trầu cau đã , giấy vàng mã, 1 đĩa muối gạo, 3 lọ riêng biệt đựng muối – gạo – nước.

+ Sau khi cúng xong, đốt vàng mã & dắc muối gạo sau đó mới tiến hành động thổ. Riêng 3 lọ muối, gạo và nước thì cất lại để sau này khi nhập trạch thì đem để nơi Bếp, nơi Táo Quân ngự trị.

Những tuổi đẹp làm nhà năm 2021

Năm 2021 tuổi nào làm nhà đẹp nhất? Theo phong thủy tử vi tướng số thì trong năm 2021 sẽ có 11 tuổi đẹp, không phạm Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc. Bạn có thẻ mượn tuổi của những người dưới đây để làm nhà.

 

Năm làm nhà tuổi đẹp 2021 Tuổi tính theo Con giáp
– 1952 Nhâm Thìn
– 1954 Giáp Ngọ
– 1955 Ất Mùi
– 1963 Quý Mão
– 1964 Giáp Thìn
– 1970 Canh Tuất
– 1979 Kỷ Mùi
– 1982 Nhâm Tuất
– 1988 Mậu Thìn
– 1991 Tân Mùi
– 2000 Canh Thìn

 

Nếu tuổi của bạn xây nhà trong năm 2021 đẹp, bạn cần xem thêm những tháng làm nhà tốt năm 2021.

Năm sinh Số tuổi Năm âm lịch Tam Tai Hoàng Ốc Kim Lâu

 

sinh năm số tuổi năm sinh theo 12 can chi Hạn tam tai
1951 70 Tân Mão
1954 67 Giáp Ngọ
1960 61 Canh Tý
1962 59 Nhâm Dần
1963 58 Quý Mão
1972 49 Nhâm Tý
1978 43 Mậu Ngọ
1987 34 Đinh Mão
1990 31 Canh Ngọ
1996 25 Bính Tý

 

Ngoài việc mượn tuổi làm nhà cho hợp tử vi, cung mệnh, Chủ nhà cũng cần lưu ý đến quy hoạch thiết kế, kiến trúc của căn nhà mới.

Hy vọng bài viết của copsolution cung cấp nhiều kiến thức bổ ích cho quý độc giả. Rất mong nhận được sự phản hồi tích cực từ phía phán giả để bài viết ngày càng hoàn thiện hơn.

Đông tứ trạch là gì

Đông tứ trạch là gì ?

Từ xưa đến nay, người Á Đông luôn cẩn trọng trong việc quyết định xây dựng nhà mới. Ông Cha ta cho rằng hành động xây dựng thi công nhà tức “động thổ” sẽ trực tiếp ảnh hưởng tới địa khí của mảnh đất gián tiếp ảnh hướng tới sức khỏe, công danh tài lộc của chủ đầu tư.

Trong phong thủy tư vi tướng số cũng cho rằng làm nhà phải xem bát trạch, dựa vào cung mệnh của gia chủ để tính toán xem hướng nhà nào thích hợp và mang lại những điều tốt đẹp cho chủ nhà.

Đông tứ trạch là gì ?

 

 

cách xác định đông tứ trạch

Đông Tứ Trạch là một trong 2 hướng xây nhà & đặt bàn thờ cho gia chủ. Đây là các yếu tố phong thủy cần cân nhắc kỹ để tạo ra các nguồn năng lượng sống tốt cho gia đình.

Trong tử vi phong thủy Bát trạch, người ta xét tới mối quan hệ giữa chủ đầu tư & hướng nhà, mà ko xem xét sự tốt xấu của kết cấu căn nhà và vận hạn của chủ đầu tư trong tương quan thời gian. Trong phong thủy lấy năm sinh của chủ đầu tư phối với Bát quái và kết hợp với 8 hướng để xác định cát hung – tốt xấu giữa căn nhà và gia chủ.

Có 2 cụm hướng xây nhà chính: Đông tứ trạch & Tây tứ trạch.

Từ tâm của mặt bằng ngôi nhà, căn nhà nhà đc chia làm 8 hướng tức bát quái, mỗi hướng là 1 quái trạch theo một góc 45 độ. Quái trạch được phân biệt thành Đông trạch & Tây trạch, mỗi bên gồm 4 hướng.

Đông tứ trạch gồm Những trạch nào

Khảm – Bắc, Ly – Nam, Chấn – Đông, và Tốn – Đông Nam. Quái trạch có mối liên hệ mật thiết giữa tuổi & vận mệnh của Chủ nhà với hướng xây nhà. Nếu chúng hợp với gia chủ, việc xây nhà sẽ rất thuận lợi. đồng thời sẽ đêm lại cho Chủ nhà vận khí tốt, sức khỏe, nhiều may mắn, tài lộc, có cua ăn của để.

 

Bát trạch trong tử vi phong thủy nhà ở

 

Bát trạch trong tử vi phong thủy nhà ở

 

Trong phong thủy hướng Đông tứ trạch sẽ hợp với người mạng Đông tứ mệnh để tạo ra các dòng khí tốt. Đây là quy tắc, nếu kết hợp sai thì sẽ tạo ra những các dòng khí xấu – hung có thể ảnh hướng xấu đến chủ nhà.

Cách xác định tuổi hợp Đông tứ trạch

Tính theo năm sinh, mỗi người đều đc gán cho 1 quái & dùng quái đó để tính ra quái mệnh. Trong quái mệnh cũng chia làm Đông tứ mệnh & Tây tứ mệnh. Đông tứ mệnh là những người có mệnh Khảm, Ly, Chấn & Tốn.

Theo Phong thủy Bát Trạch, các quái số ứng với các cung mệnh của những người như sau:

– (1) Nhất Khảm, (2) Nhị Khôn, (3) Tam Chấn, (4) Tứ Tốn, (5) Ngũ Trung (Nam Khôn, Nữ Cấn), (6) Lục Càn, (7) Thất Đoài, (8) Bát Cấn, (9) Cửu Ly.

Trong đó những người mang Đông tứ mệnh sẽ có các quái số: 1, 3, 4, 9.

Cách tính quái số để biết được mình thuộc Đông tứ mệnh hay Tây tứ mệnh như sau:
Bước 1: Xác định năm của mình , năm sinh tính theo năm âm lịch. Cân lưu ý bạn phải thực hiện chính xác nếu không kế quả tính toán sẽ bị sai lệch.

Ví dụ: người sinh ngày 12 – 03 – 1999 có năm sinh âm lịch là Đinh Sửu (1999)
Bước 2: Bạn lấy 2 số cuối của năm sinh cộng lại với nhau ( 9 + 9 = 18 ). Nếu kết quả > 10 thì giản ước đến số có một chữ số tức lấy tiếp 18 giản ước sẽ là 1 + 8 =9 < 10 tiếp theo là bước thứ 3.
Bước 3: Tiếp tục các phép tính toán sau:

+ Đối với Chủ nhà là Nam, lấy 10 trừ đi kết quả vừa tính đc (ở bước 2) 10 – 9 =1 Ứng với 1 trong bốn số trên (1, 3, 4, 9) gia chủ thuộc Đông Tứ Trạch.

+ Đối với gia chủ là Nữ, lấy 5 cộng với kết quả vừa tính đc. tương tự nếu kết quả >10 thì giản ước đến số có 1 chữ số.

ví dụ : Nữ gia chủ sinh năm 1999 lấy 9 + 9 = 18, 18 giản ước công tiếp tức lấy 1 + 8 = 9, 10 – 9 = 1 lấy 5 cộng với số vừa tính được tức 5 + 1 = 6 là kế quả cuối cùng 6 là Càn thuộcTây tứ trạch xây nhà hướng chính Tây sẽ hợp.

Bảng Cung mệnh 

 

bảng cung mệnh

 

bảng cung mệnh

 

Cách chọn hướng nhà cho người thuộc Đông tứ trạch

  • Từng cung, từng mệnh đều phải hợp với nhau trong xây dựng nhà cửa nêu như bạn không muốn tai ương đến với gia đình mình.

Những người có năm sinh thuộc những quẻ dưới đây sẽ hợp với các hướng Bắc, Nam, Đông và Đông Nam : Các quẻ Chấn, Tốn, Khảm, Ly là thuộc Đông tứ mệnh.

Nếu người mệnh Đông mà xây nhà ở hướng Tây trạch hoặc ngược lại sẽ phải chịu nhiều điều không tốt như đại họa, vận khí xấu vào nhà và người thân trong gia đình.

Do vậy, chủ đầu tư phải cực kỳ cẩn trọng khi xem hướng nhà và tính toán quái mệnh để đưa ra kế quả chính xác nhất hạn chế dui do cho mình và gia đình.

Dưới đây là bảng tra cứu hướng tốt cho những người Đông tứ mệnh xây nhà hướng Đông tứ trạch

 

Cách chọn hướng nhà

bảng tra cứu hướng nhà tốt

 

Bài viết của copsolution được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau hy vọng cung cấp cho quý độc giả nhiều thông tin bổ ích. Rất mong quý độc giả đóng góp ý kiến để bài viết của chúng tôi được hoàn thiện hơn.

Cúng sửa nhà

Những bài cúng sửa chữa nhà chuẩn nhất

Khi nhà bạn cần phải sửa chữa cải tạo lớn bạn cần phải làm lễ cúng thổ công thổ địa, cúng gia tiên để mọi việc được thành công tốt đẹp. Những bài văn khấn trong lễ động thổ khi làm nhà, xây dựng nhà, làm cầu đường … rất quan trọng đối với chủ đầu tư.

Tại sao phải cúng sửa chữa nhà 

 

Cúng sửa nhà

 

Theo tín ngưỡng của người Việt Nam có thờ mới có thiêng: Những nơi như công sở, nhà hàng quán ăn, cửa hàng kinh doanh các cơ quan xí nghiệp … Ở đâu sử dụng đất xây dựng cơ sở vật chất là ở đó có thổ địa cai quản..

Vì thế, mỗi khi động chạm đến đất để xây dưng như đào móng làm nhà, cải tạo sang nhà mới, cơi nới lại nhà … Có nghĩa là bạn đang động đến Thổ địa, Ảnh hưởng đế long mạch của đất muốn suôn sẻ không gặp tai ương bạn cần phải có lễ xin phép thần thổ địa sau là cầu các vị  phù hộ độ  trì cho mọi điều được diễn ra xuôn sẻ. Nếu là một người quan tâm đến vấn đề này bạn có thể tham khảo một số bài văn khấn dưới đây.

Sắm mâm lễ cúng thổ công

 

cơm cúng nhập trạch

 

  • 1 con gà.
  • 1 bộ tam sên bao gồm 1 miếng thịt luộc, 1 quả trứng vịt luộc, 1 con tôm luộc.
  • 1 đĩa xôi hoặc bánh chưng.
  • 1 đia gạo, một bát nước.
  • 1 bộ quần áo Quan Thần Linh, mũ, hài  tất cả màu đỏ, kiếm trắng.
  • 1 trai rượu trắng.
  • 1 Bao thuốc,1 lạng chè khô.
  • 1 đinh vàng hoa.
  • 5 cái oản đỏ.
  • 5 lễ vàng tiền.
  • 1 Mâm ngũ quả theo quan niệm tại miền Bắc và miền Nam không câu lệ phải quả gì nhưng trong miền Nam thường sẽ có 5 quả như sau ( mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài ).
  • 5 lá trầu, năm quả cau. (hoặc 3 miếng trầu cau (đã têm).
  • 9 bông hoa hồng đỏ.
  • 3 hũ nhỏ đựng muối, gạo, nước.

Hướng dẫn cách cúng

 

Hướng dẫn cách cúng

 

– Đặt mâm cơm cúng: Chọn nơi khô ráo cao nhất chính giữa khu đất để đặt mâm cơm cúng.

– Ai là người cúng: Phải xem tuổi trước khi cúng bởi nhiều người phạm phải địa ốc, tam tai, kim lâu … sẽ không làm được nhà cửa trong một số năm nhất định, bạn cần phải mượn tuổi để làm nhà, người cúng thổ công phải ăn mặc chỉnh, thành khẩn tôn nghiêm khi đứng khấn. Nếu gia chủ không được tuổi cần phải lành đi xa khu vực khấn thổ công thổ địa. Sau khi cúng người được muộn tuổi hay gia chủ được tuổi xây dựng, cái tạo nhà sẽ xúc nắm đất tưởng trưng .

– Ngoài việc xem tuổi gia chủ cần phải xem ngày giờ hoàng đạo đôi khi bạn phải cúng vào tờ mờ sáng cũng đôi khi bạn phải cúng thổ công vào giữa ban trưa. Việc chọn ngày và giờ cúng bạn cần tham khảo ý kiến các thầy phong thủy.

Văn khấn sửa chữa nhà cửa

 

văn khấn sửa chữa nhà

 

Khi nhà cửa sửa chữa nhiều gia chủ lên làm lễ cúng thần thô công, thổ địa, gia tiên để mọi việc sửa chữa được thuận lợi. Những người có tuổi xấu phạm vào Kim Lâu và Hoàng ốc, tam tai  thì không nên sửa chữa nhà cửa.

Văn khấn

– Nam mô a di Đà Phật!

– Nam mô a di Đà Phật!

– Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy Quan Đương niên.

– Con kính lạy các Tôn thần bản xứ.

Tín chủ (chúng) con là:…………….

Ngụ tại:…………

Hôm nay là ngày… tháng… năm….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén hương dâng lên trước án, có lời thưa rằng: Vì tín chủ con muốn sửa chữa căn nhà ở địa chỉ……….. là ngôi đương cơ trụ trạch để làm nơi cư ngụ cho gia đình con cháu. Nay chọn được ngày lành tháng tốt, kính cáo chư vị linh thần, cúi xin soi xét và cho phép được sửa chữa.

Tín chủ con lòng thành kính mời ngài Kim Niên Đường Thái tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Định phúc Táo quân, các ngài Địa chúa Long Mạch Tôn thần và tất cả các vị Thần cai quản khu vực này. Cúi xin các ngài nghe thấu lời mời, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho chúng con mọi chuyện thuận lợi, công việc hanh thông, chủ thợ bình an, âm phù dương trợ, sở nguyện tòng tâm.

Tín chủ con lại xin phổ cáo với các vị Tiền chủ, Hậu chủ và các vị Hương linh, cô hồn y thảo phụ mộc quanh quất khu vực này, xin mời tới đây thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ, cũng như chủ thợ đôi bên, khiến cho an lành, công việc chóng thành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

– Nam mô a di Đà Phật!

– Nam mô a di Đà Phật!

– Nam mô a di Đà Phật!

Sau khi cúng đọc bài văn khấn xin thổ công thổ địa sửa chữa nhà xong người cúng cần phải tự tay đốt vàng mã, rắc muối, gạo khắp khu vực đất nhà mình Tuy nhiên quý chủ đầu tư cần giữ lại 1 hũ gạo 1 hũ muối và nước cất thật kỹ ( tốt nhất là cất ở bếp nơi có thần táo quân ngự trị) để cho việc nhập trạch sau này.

Sau khi cúng xong người cúng sẽ tự tay tháo dỡ rồi mới cho thợ vào làm công việ của họ. Nếu khu vực bàn thờ cũng là nơi phải sửa chữa bạn cần phải xin các cụ, xin gia tiên và thần linh di chuyển ban thờ nhà mình đến nói an toàn, sạch sẽ, khi đã làm xong công việc bạn muốn lên nhà mới cũng phải làm lễ lên nhập trách, lên nhà mới, đưa chuyển bàn thờ về nhà mới.

Nếu bạn đang cần sửa nhà ở, chung cư, biệt thự, cổng nhà đang thắc mặc không biết sắp mâm cơm cúng thể nào thì có thể sắp mâm cơm cúng như bên trên :

Bài văn khấn lễ tạ sửa nhà

Sau khi sửa nhà xong gia chủ cũng cần phải làm một cái lễ nho nhỏ tạ thần linh, cảm ơn quý thần linh đã che trở, phù hộ khi sửa nhà. Mâm hoa quả sắm như trên.

KÍNH LỄ TẠ ĐẤT NHÀ MỚI SAU KHI LÀM NHÀ

Kính sớ trình Phật, Thánh, Thần nước Việt Nam

Trình các Quan Thần Thổ Công đất ở

Kính mời thỉnh bề trên giáng tại gia đình

Kính xin Quan giúp cho trần

Xin điền hoàn mạch đất phần tại gia

Đông, tây, nam, bắc đất nhà

Đất được liền mạch tại gia an lành

Xin Quan chấn trạch giúp thành

Nhà mới an lành nhờ phép các Quan

Gia đình nhờ kính Thiên Đàng

Nhờ Quan Thần giúp được an đất nhà

Lễ nghi tâm đạo tại gia

Có chay, có mặn, có quà dâng lên

Hoa, trà, quả thực dưới miền

Lòng thành bái tại Phật, Tiên, Thánh, Thần

Cầu xin trên độ phúc phần

Độ người, độ của, xa gần cháu con

Làm ăn mạnh giỏi tươi giòn

Cầu phúc, lộc, thọ, cho con gia đình

Cầu cho con cháu bình an

Gia đình xin kính lễ trình tạ ơn

Xin cầu trên độ trên thương

Độ cho con cháu bốn phương xa gần

Gia đình xin nhất lòng trần

Tu theo Đạo Nước ân cần thiết tha

Lễ người dựng nước non nhà

Lễ người giữ nước Nam ta huy hoàng

Cầu Phật, Thánh, Thần nước Nam

Độ con cháu học giỏi ngoan hiền tài.

Bài viết được Copsolution sưu tầm với nhiều nguồn khác nhau hy vọng sẽ giúp quý độc giá có nhiều tài liệu hữu ích trong việc thờ cúng ông bà tổ tiên cũng như việc thờ cúng trong xây dựng, sửa chữa nhà cửa.

tuổi dần ko được dọn nhà

Tại sao tuổi dần không được phụ dọn nhà

Trong phong thủy tướng số người tuổi Dần không lên tham gia vào công việc nội trợ, chuyển nhà hay dọn nhà mới hay làm lễ nhập trạch. Câu hỏi ở đây là Vậy tại sao lại có quan niệm này, nếu tuổi Dần dọn nhà có bị làm sao không?

Nguyên nhân tuổi Dần không lên dọn nhà

tuổi dần ko được dọn nhà

Tuổi Dần là ám chỉ những người cầm tinh con hổ chúa Sơn Lâm, là một loại vật hung dữ đứng trên đỉnh cao của chuỗi thức ăn có thể gây hại tới cuộc sống của con người. Vì vậy trong dân gian thường có câu “ rước hổ vào nhà” tức làm đem tại họa vào nhà mình.

bắt đầu từ suy nghĩ giản đơn ấy mà người Việt Nam từ bao đời nay có cái nhìn khá phân biệt với những người tuổi Dần, một Trong số đó chính là việc dọn dẹp nhà cửa, chyển nhà mới.

Ngoài ra, rất nhiều người cũng cho rằng, vì tuổi Dần hầu hết là những người có tính cách khỏe khoắn. Vì thế mà thường bướng bỉnh, không chịu khuất phục trước bất cứ ai. Do đó, trong cuộc sống hàng ngày tuổi này dễ nảy sinh xích míc, nổi nóng với những người xung quanh.

Đây chính là điều mà ko một ai mong muốn. Vì thế hạn chế và tránh ko cho tuổi Dần tham gia dọn nhà, chuyển nhà mới để giảm thiểu những điều không may mắn sẽ đến với gia chủ.

Nếu bắt buộc tuổi Dần phải dọn nhà, chuyển nhà thì phải chú ý điều gì?

 

tuổi dần không lên dọn nhà

 

Tuy kiêng kỵ không cho người tuổi dần dọn nhà, chuyển nhà trong cuộc sống nhiều khi ta không thể lường trước được mọi việc, bởi nếu người dọn nhà là con của Gia chủ tuổi dần hay con của gia chủ tuổi dần tham gia vào dọn nhà, chuyển nhà thì phải làm thế nào ?

  • Không lên dọn nhưng đồ vật sắc nhọn, đồ vật bằng kim loại
  • Giúp thợ dọn những đồ vật bằng gỗ, đồ vật tone mà nâu xám, ghi …
  • Trước khi chuyển nhà lên xem ngày giờ đẹp rồi mới chuyển
  • Có thể nhờ tuổi để chuyển nhà, người nhờ tuổi lên là những người thân trong gia đình.

Tính cách người tuổi dần

  • Là người mạnh mẽ nhưng khó lường
  • Hào phóng, thẳng thắn và nóng nảy
  • Nồng nhiệt, lạc quan nhưng bốc đồng
  • Là người có sức khỏe, nghề nghiệp và tài chính ổn định
  • Trong tìn yêu là người có sức hút mãnh liệt, là người điềm tĩnh trong tình yêu nhưng rất đáng sợ khi nổi nóng.
  • Sở thích ưu ngao du đây đó, thích chinh phục những nỗi sợ hãi trên đường đi

Tuổi dần hợp với tuổi nào

Người ta thường nói tuổi nào cũng vậy đều phải có tam hợp tứ hành xung tức sẽ có 3 tuổi hợp với nhau và 4 tuổi xung khắc không hợp với nhau tuổi ở đây Copsolution đang nói là tuổi theo 12 con giáp (tý, sửu, dần, mạo, thìn, tỵ, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi).

  • Tam hợp với tuổi dần là : Tuất và Ngọ những người tuổi con Chó và con Ngựa sẽ hợp với người tuổi hổ.
  • Tứ hành xung bao gồm: Thân, Tỵ, Hợi tức tuổi Khỉ, Rắn, và Lợn kết hợp với tuổi Dần tạo thành tứ hành xung, những người cầm tinh các con vật vừa kể sẽ xung khắc với người tuổi dần, nếu làm ăn hay thuê dọn nhà cũng khó phát triển…
sao vũ khúc là gì

Sao vũ khúc là gì ?

Sao Vũ Khúc là gì ?

 

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh
Tính: Âm
Hành: Kim
Loại: Tài Tinh, Quyền Tinh
Chủ về: Tiền bạc
Tên thường gọi tắt: Vũ

 

sao vũ khúc là gì

 

Sao Vũ Khúc là nơi cư ngụ của Vũ Vương ông là con trai của Văn Vương Cơ Xương một người có vị thế nước Thương (Một triều đại ở phía bắc trong lịch sử Trung Quốc ) nhân vật này cũng có tên trong bộ tiểu thuyết Phong thần diễn nghĩa và Được chuyển thế thành phim ” Đát kỷ trụ vương ”  . Vũ Vương vì uất hận Trụ Vương vô đạo ông đã dấy binh lật đổ Trụ Vương. Sau khi chết đi Vũ Vương được Thiên Triều mời lên chưởng quản sao Vũ Khúc.

Vị trí Sao Vũ Khúc ở các Cung 

Vị trí tốt

  • Miếu địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
  • Vượng địa ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ.
  • Đắc địa ở các cung Mão, Dậu.

Vị trí xấu

  • Hãm địa ở các cung Tỵ, Hợi.

Sao Vũ Khúc là sao chủ yếu nói về Tiền Bạc sự Giàu Có Sung Túc. Sao Vũ Khúc là 1 trong 14 sao chính tinh. Vũ Khúc thuộc chòm Sao tử vi, đứng ở  vị trí thứ 4 trong 6 sao cùng chòm sao tử vi theo thứ tự Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh..

Sao Vũ Khúc ở Cung Mệnh

+ Cung Mệnh có Vũ Khúc tọa thủ, lên thân hình nở nang cao lớn phổng phao, mặt dài, vẻ mặt uy nghi: Thường khác biệt hơn so với những người thân: Nếu như không khắc ba, mẹ, anh em, tất phải khắc vk (hay chồng) khắc con hay hiếm có con.

+ Vũ khúc hãm địa : Là người ít ăn học, kém thông minh, lại có tính ích kỷ tham lam không lương thiện: Suốt cả cuộc đời  không bao giờ thấy được toại lòng mãn nguyện.

+ Sao Vũ Khúc ở cung đắc địa: Người này có thân hình nở nang cao lớn vừa tầm, đầu dài, vẻ mặt uy nghi, tiếng nói nghe ồm ồm , có nốt ruồi ở vùng kín.

+ Khúc ở cung hãm địa: Những người ở cung này ngoại hình sẽ thấp, bé , hơi đen, có nhiều ngấn vết, lang , tóc rậm  xấu.

– Nam mệnh

+ Vũ miếu, vượng hay đắc địa thủ Mệnh : Người ở cung này có nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, được hưởng phú quý đến hết đời, lại có quyền uy chức cao vọng trọng. Sống rất thọ

+ Vũ đắc địa gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp là người xông xáo hoạt bát, rất thích hợp cho việc đi giao dịch làm ăn với đối tác.

+ Vũ miếu, vượng hay đắc địa, gặp Xương hay Khúc đồng cung: Có tài thao lược rất được lòng người.

+ Vũ hãm địa gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp: Phải bỏ đi nơi xa mới lập được nghiệp, quanh quẩn ở nhà không ăn thua, người này có tài kinh doanh thao lược, sống thọ.

+ Vũ hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp : Khổ suốt đời, hay bị bệnh tật, họa vô phương rơi vào đầu, khó tránh, đoản mệnh.

– Nữ mệnh

+ Vũ miếu, vượng hay đắc địa thủ Mệnh: Là người rất giỏi, bạo dạn, dám làm. Những muốn có hạnh phúc trọn vẹn phải sống lấy chồng muộn, đây là một con người sống thọ.

+ Vũ hãm địa : Là người đảm đang, nhưng có tính tham lam, khắc chồng con, nhưng có tính chăm lo đến chồng con, thường bị bệnh tật dày vò. Sống không thọ.

Đường công danh của người thuộc sao Vũ Khúc

+ Vũ miếu, vượng hay đắc địa, là người cực kỳ thông minh, có chí lớn, có tài tổ chức thao lược, có óc kinh doanh, tính quả quyết, hiếu thắng, nhưng thẳng thắn, suốt cả đời được hưởng giàu sang  sống thọ . Đây, nếu Vũ Khúc gặp nhiều sao sáng chiếu tốt đẹp hội hợp nhất là Tử, Phủ, Tướng, Tham, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, tất được hưởng phú qúy đến già.

+ Vũ Miếu địa Sửu, Mùi, thủa thiếu thời tuy vẫn được cơm no ấm áo, nhưng chẳng mấy khi được vừa lòng, vì công dân trắc trở, tiền tài, tụ tán thất thường, sự nghiệp như lâu đài xây trên bãi cát. Phải từ ngoài ba mươi trở đi mới được hưởng phú qúy song toàn, mới giữ được tài sản bền vững là càng về già lại càng giàu.

+ Vũ đắc địa Mão, tuy vẫn được hưởng giàu sang, tuy nhiên trong mình thường xuyên ốm yếu, lại hay có bệnh thần kinh, hay bệnh khí huyết,  khó tránh thoát đc tai nạn về xe, cột, dao, súng.

+ Vũ đắc địa Dậu, tuy vẫn được hưởng giàu sang, nhưng thường có bệnh nội thương khó chữa & hay mắc tai nạn xe cộ. Người sinh ở Châu âu Bắc mà cung Mệnh an tại Dậu, có Vũ đắc địa tọa thủ, tất có uy quyền hiển hách, khuất phục được quân côn đồ gian ác & đc rất nhiều người kính trọng.

+ Vũ miếu, vượng hay đắc địa, dù có gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Sát tinh kém tốt đẹp lên hay bị bệnh tật ở chân, tay, vai, ngực & hay mắc dị tật, nhưng cũng đc hưởng giàu sang  sống thọ.

+ Vũ hãm địa là người kém thông minh, lại có tính tham lam  ko được lương thiện: suốt cả cuộc đời chẳng mấy khi đc xứng ý toại lòng, vì công danh trắc trở, tiền tài khó kiếm, thường hay phải bỏ nhà đi lập nghiệp ở phương xa, hay đi làm thợ, nếu có tài sản của tiền nhân để lại, rồi cũng phá tán đến hết, & dĩ nhiên là tuổi thọ bị chiết giảm.

+ Vũ hãm địa gặp nhiều sao mờ ám hội hợp, nhất là các sao Sát tinh, Kỵ, Hình, lên có tính gian tham bất lươngác độcsuốt cả cuộc đời cùng khổ cô đơn, lại hay mắc tai nạn khủng khiếp, nếu không có tàn tật: nếu như không bị bệnh khó chữa, chắc chắn rằng phải yểu tử chết một cách rất thê thảm.

Những Bộ Sao hợp với sao Vũ Khúc

Vũ Khúc, Văn Khúc đắc địa

Thông minh, học rộng, có năng lực có tài kinh doanh, thao lược điều hành công ty.

Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã

Lập nghiệp ở xa quê nhà nhưng rất thịnh vượng. Nếu ở Dần  thì sự nghiệp rất lớn khi phải xa quê hương .

Vũ Khúc, Lộc Tồn, Hóa Quyền ở Dần, Thân

Hết sức giàu có (như Vũ Tướng ở Dần Thân). – Vũ Khúc, Hóa Quyền nữ Mệnh: Khôn ngoan tần tảo, biết làm ăn kinh tế, gây dựng tất cả sự nghiệp cho chồng, con, khiến chồng rất kính lể.

Vũ Khúc, Thiên Phủ, Tử Tướng

Phú quý hường suốt đời & sống trường thọ.

Vũ Khúc, Tấu Thư, Đào Hồng, Thiên Hỷ

Có tài về làm nghệ thuật; ca sĩ, nghệ sĩ, thợ may khéo, thợ mỹ thuật..

Vũ Khúc, Thiên Hình, Thiên Riêu, Tấu Thư

Có tài trạm trổ, điêu khắc, tạo hình, người mẫu, tạc tượng ….

Những Bộ Sao Xấu

  • Vũ Khúc, Phá Quân ở Tỵ Hợi: Tham lam, ác độc, lập nghiệp ở xa, suốt cả đời vất vả, lao – khổ; không giữ đc nghiệp tổ mà phải phá tán cho đến hết.
  • Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh ở Mão: Bị tai nạn về điện lửa, sấm sét bệnh thần kinh, cô đơn, bần hàn.
  • Vũ Khúc, Kình Dương, Đà La, Phá Quân: Bị khốn khổ vì tiền
  • Vũ Khúc hãm địa Kiếp Sát đồng cung, Kình Dương chiếu: Rất gian ác ác độc, giết người ko gớm tay, là một kẻ khát máu.

Ý nghĩa vũ khúc ở các cung

 

vũ khúc ở các cung

Vòng thái Tuế

 

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu

– Bất kể tại vị trí nào cũng sớm khắc một trong hai người.

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: Làm cha mẹ sẽ giàu có, khá giả.

Phủ đồng cungbố mẹ giàu có  vinh hiển.

– Tướng đồng cung: Khi trường thành có uy quyền  nhiều tài sản.

– Tham đồng cung: cha mẹ giàu, nhưng con không hợp tính bố mẹ. Trong nhà thiếu hòa thuận.

– Phá đồng cung: hai thân bất hòa. cha mẹ & con không hợp tính nhau. Gia đình thường ly tán. lên làm con nuôi họ khác.

– Sát đồng cung: hai thân bần khổ, hay mắc tai họanếu như không, tất phải mang bệnh tật, hay đau yếu, chất yểu. Lên sớm xa cách hai thân. nên làm con nuôi họ khác, để tránh các hình khắc.

Vũ Khúc ở Cung Phúc Đức

  • Trong họ rất ít người.
  • Đơn thủ tại Thìn, Tuất, Tham đồng cung: đc hưởng phúc sống lâu. Về già giàu có.
  •  Phủ đồng cung: đc hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng khá giả.
  • Tướng đồng cung: phúc thọ song toàn. suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng qúy hiển giàu sang.
  • Phá đồng cung: phải lập nghiệp ở xa quê hương, phải sớm xa gia đình mới mong được yên thân hưởng phúc sống lâu. Họ hàng ly tán nhưng có người giỏi vế kỹ thuật, mỹ thuật hay buôn bán kinh doanh.
  • Sát đồng cung: giảm thọ vì bạc phúc. suốt đời lao tâm khổ tứ, hay mắc tai ương. Xa quê nhà, xa gia đình cũng chẳng được yên thân. Họ hàng sa sút ly tán, thường có người chết non, mang ác tật hay bần khổ.

Vũ Khúc ở Cung Điền Trạch

  • Đơn thủ tại Thìn, Tuất: cơ nghiệp của tổ nghiệp truyền lại rất lớn. Càng về sau càng thịnh vượng.
  • Phủ đồng cung: Gìn giữ được nghề nghiệp của ông cha. Về sau làm nên thịnh đạt bội phần.
  • Tướng đồng cung: nhà đất thuở đầu mua vào, bán ra thất thường. Về già có nhiều nhà đất.
  • Tham đồng cung: có nhà đất của có nghiệp truyền lại nhưng rất ít, ko đáng kể. Phải tự tay lập nghiệp. Tuy nhiên, phải ngoài 30 tuổi, mới có nhà đất chắc chắn.
  • Phá đồng cung: mua nhà, tậu xe để rồi lại phá hoại. Về sau mới có những nơi ăn chốn ở chắc chắn.
  • Sát đồng cung: ko có nhà, không có đất. May mắn lắm về già mới có 1 căn nhà nhỏ bé để nương náu.

Vũ Khúc ở Cung Quan Lộc

  • Đơn thủ tại Thìn, Tuất: có tài kinh doanh, lập kế hoạch.
  • Phủ đồng cung: công danh hoạnh đạt, văn võ toàn tài, có chức vụ thuộc về tài chánh hay kinh tế.
  • Tướng đồng cung: bước vào đường công danh rất tốt. Nếu như khôngbuôn bán kinh doanh cũng sớm trở nên giàu có.
  • Sát đồng cung: Võ nghiệp hiển đạt, thường trọng trấn ở nơi xa, lập được rất nhiều chiến công, nhưng lên xuống thất thường.
  • Phá đồng cung: xuất thân bằng tài lẻ, nhưng rất chật vật. Nếu kinh doanh, rất đc lòng khách hàng.
  • Tham đồng cung: giàu có & thành công trong việc kinh doanhbuôn bán. Nếu có chức danh, cũng chỉ sau 1 thời gian ngắn lại trở về thương trường. Lúc thiếu thời mọi sự chẳng được hành thông, từ 30 tuổi trở đi, mới được xứng ý toại lòng.

Vũ Khúc ở Cung Thiên Di

  • Đơn thủ tại Thìn, Tuất: kinh doanh phát tài, đi xa lợi ích hơn là ở nhà.
  • Phủ, hay Tướng đồng cung: gặp qúy nhân phù trợ, đc nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.
  • Tham đồng cung: buôn bán phát tài, trước khó sau dễ, hay gặp đối thủ cạnh trạnh ráo riết.
  • Phá đồng cung: buôn bán cũng được lợi ích, ta ngoài hay gặp sự phiền lòng, đôi lúc lại còn mắc tai nạn đáng lo ngại.
  • Sát đồng cung: có oai phong, lời nói đc bao người tin yêu, kính phục nhưng hay gặp những tai ương nguy hiểm. Chết nơi đất khách quê người.

Vũ Khúc ở Cung Tật Ách

– mắc các Bệnh ngoài da, chân tay có tỳ vết.
– Tướng đồng cung: có nhiều tật xấu
– Tham, Xương, Khúc đồng cung: nhiều nốt ruồi, hay có bệnh có liên quan đến lông, tóc.
– Sát đồng cung: bệnh ở bộ máy tiêu hóa.
– Long đồng cung: có nốt ruồi son.
– Riêu đồng cung: bệnh tiểu đêm, ít ngủ hay phù chân tay.
– Riêu, Việt, Toái: câm, điệc.

Vũ Khúc ở Cung Tài Bạch

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: giàu có lớn.
– Phủ đồng cung: rất giàu có, giữ của bền vững, thường làm quan về tài chính hay giữ kho tàng.
– Tham đồng cung: từ ngoài 30 trở đi, mới có ý trí lập nghiệp, khi đó sẽ giàu có.
– Tướng đồng cung: Tài sản chồng chất, hay gặp qúy nhân phù trợ.
– Sát đồng cung: tay trắng lập nghiệp, buổi đầu vất vả khó khăn, về sau mới được phát triển dễ dàng.
– Phá đồng cung: tiền vào tay này sang tay kia, trước ko sau có. nên chuyên về kỹ nghệ hay thương mại.

Vũ Khúc ở Cung Tử Tức

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: sinh nhiều, nhưng chỉ có 1 người con khá giả.
– Phủ đồng cung: sinh hai con, sau đều qúy hiển.
– Tướng đồng cung: may mắn lắm mới có 1 con, nếu như có con nuôi, tất thêm con đẻ.
– Tham đồng cung: muộn sinh con mới dễ nuôi, sau có hai con.
– Sát đồng cung: cô đơn, hiếm con, nếu may mắn có 1 con, tất đứa con đó cũng chỉ là phế nhân, nếu như không cũng là hạng chơi bời phá tán, có sự hình khắc giữa cha mẹ & con cái.
– Phá đồng cung: có hai con, nhưng rất khó nuôi.

Vũ Khúc ở Cung Phu Thê

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: nên muộn lập gia đình,  lấy người bằng tuổi (hay gần bằng tuổi nhau). Đàn ông nhờ vậy  mà có tiền còn đàn bà nhờ vậy mà đc hưởng giàu sang.
– Phủ đồng cung: vk chồng nhiều khi có sự bất hòa, nhưng chung chí hướng hưởng giàu sang đến lúc bạc đầu.
– Tướng đồng cung: đàn ông lấy đc vk đảm đang, tài giỏi  giàu, đàn bà lấy được chồng hiền & sang. Cả hai đều cương cường, lúc trẻ hòa thuận, về sau hay xích mích nhưng đều đc hưởng phú qúy trọn vẹn.
– Tham đồng cung: lên lập gia đình muộn, vợ chồng phải chênh lệch nhau càng nhiều tuổi càng tốt sẽ được hưởng phú quý, sóng thọ
– Phá đồng cung: vk chồng đều thao lược nhưng nếu sớm gặp nhau tất phải hình khắc & ít nhất là hai lần lập gia đình.
– Sát đồng cung: hình khắc nhau rất thê thẳm, chồng chung sống với nhau hay nảy sinh cãi võ đánh nhau, để rồi xa cách hay hay một sống một chết.

Vũ Khúc ở Cung Huynh Đệ

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: hai người khá giả, nhưng không hợp tính nhau.
– Phủ đồng cung: nhiều nhất là ba người đều giàu có  qúy hiển.
– Tướng đồng cung: sinh nhiều nhất 2 con
– Tham đồng cung: nhiều nhất là ba người, sau đều giàu có nhưng sớm xa cách .
– Phá đồng cung: một người, trong nhà hay có sự xô xát, Anh chị em phải xa cách nhau .
– Sát đồng cung: một người, nhưng mang cố tật hay bị tai nan, thương tật

Vũ Khúc ở Hạn

– Sáng sủa tốt đẹp: tài lộc hưng vượng, nếu gặp thêm Tà, Hữu, Xương, Khúc lại càng phát đạt, chắc chắn là tài quan song mỹ, nếu gặp thêm Quyền tất đc cử đi trọng trấn biên thùy.
– Mờ ám xấu xa: mọi sự đều bế tắcko mắc tai nạn cũng hao tán tiền tài, truất giáng quan chức.

Bài viết của Copsolution được tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau hi vọng được nhận sự phản hồi đóng góp của quý độc giả.

sinh năm tân mão mệnh gì

Sinh năm 1951 mệnh gì ?

Những người sinh năm 1951 mệnh gì và những kiến thức tử vi hợp mệnh CĐT sinh năm Tân mão đầy đủ nhất được Cop solution tổng hợp & Chia sẻ đến quý bạn đọc. Cuộc đời mỗi cá nhân đều được an bài bởi số phận, tuy vậy, dù là ai đi chăng nữa cũng muốn biết đc cuộc đời mình sẽ ra sao, tương lai mình sẽ như thế nào. Chắc hẳn bạn rất thắc mắc về năm sinh của mình thuộc mệnh gì, thuộc cung nào, hợp với mệnh nào, tuổi nào.

 

sinh năm tân mão mệnh gì

Người sinh năm 1951 mệnh gì ?

 

Thiên can: Tân

Tương hợp: Bính

Tương hình: Ất, Đinh

Địa chi: Mão

Tam hợp: Hợi – Mão – Mùi

Tứ hành xung là: Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Theo thuyết âm dương ngũ hành thì các loại vật chất tồn tại trong vũ trụ đều được quy thành 5 hành đó là: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Theo bảng Can – Chi – Mệnh, những người sinh 1951 là năm con mèo và mang mệnh Mộc, cụ thể là Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách).

Những người có mệnh Mộc thường là những người có khí chất kiên cường hiên ngang. Bởi là 1 cây lớn, cổ thụ, lại là cây thuộc họ lá kim nên dù trong mùa đông tuyết giá, mọi cây khô trụi nhưng nó vẫn tươi tốt. Trong thực tiễn cuộc sống có rất nhiều thách thức nhưng những người có nạp âm này luôn kiên cường, dũng khí vượt qua mọi khó khăn bằng nghị lực và bản lĩnh của một người quân tử, anh hùng.

Phẩm chất kiên cường có nghị lực kết hợp với đức tính của hành Mộc là người nhân ái khiến cho tất cả những người có nạp âm này trở thành người có nhân cách lớn. Họ thường yêu thương những người xung quanh, sống coi trọng cảm tình,có đạo đức, cư xử nhẹ nhà với mọi người.

Đức tính quý báu của hành Mộc là hướng ngoại , lên họ siêng học, thường có thành tích cao, học vấn uyên bác. Mộc còn là chất liệu làm ra giấy, gỗ, điển chương, sách vở. Là những người uyên bác, sống có nghị lực sống thường được nhiều người kính lể.

Năm 1951 hợp tuổi gì ?

Người sinh năm Tân mão tuổi Tân Mão, tức tuổi con Mèo . Họ mang mệnh Mộc – Tùng Bách Mộc – nghĩa là Gỗ Tùng Bách.

Người tuổi tân mão hợp với mệnh nào số nào xin mới quý độc giả tham khảo nguyên tắc xem tư vi phong thủy dưới đây:

Tam hợp – tứ hành xung

Tương sinh – tương khắc

Tam hợp – Tứ hành xung

Nguyên tắc tam hợp – Tứ hành xung đã cho thấy mỗi con giáp sẽ hòa hợp với 2 con giáp khác nhau tạo thành tam hợp, và xung khắc với 3 con giáp khác nhau tạo thành tứ hành xung.

 

Tam hợp – Tứ hành xung

 

Theo đó, người sinh năm Tân mão 1951 sẽ hợp với tuổi Hợi & tuổi Mùi, ko hợp với tuổi Tý, tuổi Ngọ & tuổi Dậu.

Tương sinh – Tương khắc

Khoa học tử vi lại cho rằng , vũ trụ tồn tại và vận động phát triển nhờ vào sự biến chuyển không ngừng của 5 hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ gọi là Ngũ hành

Bản chất của Ngũ hành là một vòng tròn có mối quan hệ lẫn nhau. Thế giới ko thể chỉ có tương sinh, cũng ko thể chỉ có tương khắc. Có sinh mà không có khắc thì vạn vật sẽ phát triển tới mức tự diệt vong, có khắc mà không có sinh thì ko gì có thể tồn tại đc.

 

Hành Thủy hợp mệnh gì, khắc mệnh gì ?

 

Mũi tên tone màu xanh bộc lộ mối quan hệ tương sinh – tức sự sinh trưởng, bổ trợ lẫn nhau, làm cho nhau phát triển hơn, cụ thể là:

Thổ sinh Kim

Kim sinh Thủy

Thủy sinh Mộc

Mộc sinh Hỏa

Hỏa sinh Thổ

Mối quan hệ tương hợp – tức là sự hòa hợp, bình đẳng, cân bằng cụ thể là:

Thổ hợp Thổ

Kim hợp Kim

Thủy hợp Thủy

Mộc hợp Mộc

Hỏa hợp Hỏa

Ngược lại, mũi tên gam màu đỏ bộc lộ mối quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau,nếu 2 người có mệnh tương khắc lấy nhau sẽ liên tục xảy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể mệnh nào khắc mệnh nào ta cùng theo dõi dưới đây:

Thủy khắc Hỏa

Hỏa khắc Kim

Kim khắc Mộc

Mộc khắc Thổ

Thổ khắc Thủy

Khi chọn lựa bạn đời cho mình , đối tác doanh nghiệp, người yêu bằng nguyên tắc ngũ hành tương sinh – tương khắc, chúng ta lựa chọn người có mệnh tương sinh và tương hợp, tránh người mệnh tương khắc. áp dụng cho tuổi Tân Mão sinh năm Tân mão thuộc mệnh Mộc, hợp với những người mệnh Thủy, mệnh Hỏa và mệnh Mộc, xung khắc với người mệnh Thổ & mệnh Kim.

Sinh năm 1951 hợp màu gì ?

Người sinh năm 1951 mệnh gì & phù hợp với những màu sắc, con số nào là câu hỏi đc rất nhiều người hỏi. Khi nói về hành, những người sinh năm 1951 thuộc mệnh Mộc sẽ thích hợp với những màu dưới đây:

Màu đen

Là 1 trong những màu sắc có mức độ phù hợp nhất dành cho tất cả những người thuộc mệnh Mộc. tone đen biểu trưng cho sự huyền bí, thế lực và nghiêm trang. Theo quan niệm tương sinh ngũ hành, phối màu đen cho đồ dùng hay trang phục của người mệnh Mộc sẽ giúp họ luôn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

Xanh lá cây

Đây cũng được xem là màu bản mệnh cho tất cả những người mệnh Mộc với quan niệm mộc là gỗ, gắn liền với gam màu xanh lá của cây. Việc chọn màu xanh lá cây cho người mệnh mộc giúp họ luôn được thuận tiện về mặt tình cảm, có quý nhân giúp đỡ gặp nhiều may mắn và không giống nhau giúp chiêu tài lộc rất tốt. Gam màu xanh cũng như tính cách của người mệnh mộc, giàu sức sống và mãnh liệt, bởi vậy ngay cả trong lĩnh vực chọn lựa đá tử vi phong thủy nếu chưa biết mệnh Mộc hợp đá màu gì thì sắc đá xanh lá cây chính là gợi ý kha khá phù hợp.

Màu xanh nước biển

Nếu có ai hỏi những người mệnh Mộc đeo đá màu gì hợp tử vi phong thủy nhất thì lời giải đáp chắc chắn rằng tone xanh dương. Đây được xem là màu của trời cũng như tượng trưng cho sức sống & hy vọng. Theo quan niệm Ngũ hành, gam màu xanh dương kết hợp với người mệnh Mộc mang lại nhiều năng lượng để họ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ cũng như mục tiêu trong cuộc sống. bên cạnh đó, gam màu xanh dương được xem là biểu tượng cho lòng trung thành, trí tuệ, sự sắc sảo & khôn ngoan của con người.

Màu xanh dương nhạt

Trong 4 màu sắc tương sinh phù hợp với người mệnh Mộc thì gam màu xanh dương nhạt mang độ thẩm mỹ nhất. gam màu xanh dương nhạt luôn đem lại cảm xúc giải trí, nhẹ nhàng mỗi khi nhìn vào, không bị căng thẳng cũng như tốt cho sức khỏe cá nhân. Màu này còn đc ví như cầu nối giúp san sẻ yêu thương, sự cảm thông giữa con người với con người. Màu này thường đc người mệnh Mộc lựa chọn sử dụng bởi sự nhẹ nhàng, hợp Mệnh giúp họ có thể phát triển vững vàng hơn trong sự nghiệp.

Người sinh Tân Mão cần tránh màu gì ?

Người sinh năm Tân Mão 1951 nên tránh sử dụng các gam màu trắng, có ánh kim Đại diện cho hành Kim. Bởi Kim khắc Mộc (các vật sắc nhọn có thể chặt đổ cây ), màu sắc hành Kim sẽ tiết chế sự may mắn, giàu sang của người mang mệnh Mộc.

Không những thế, những người mệnh Mộc cũng ko nên chọn lựa các Sắc màu như vàng, nâu đất bởi Mộc & Thổ là mối quan hệ tương khắc.

Những con số  hợp với tuổi Tân Mão

Người tuổi Tân Mão thuộc hành Mộc thì nên chọn lựa số 0 và 1 thuộc hành Thủy vì theo thuyết ngũ hành tương sinh thì Thủy sinh Mộc nên sẽ rất tốt. không chỉ thế còn có các số thuộc hành Mộc (bình hòa) là số 3 & 4. Như vậy theo tính chất Ngũ Hành thì con số may mắn của những người tuổi Tân Mão là con số 0, 1, 3 và 4.

Xét theo ngũ hành tương khắc thì tuổi Tân Mão mệnh Mộc thì lên tránh con số thuộc hành Kim đó là số 6 & 7.

Sinh năm 1951 làm nhà hướng nào hợp

Ngoài cung cấp tin tức về câu hỏi 1951 mệnh gì, chuyên mục phong thủy nhà ở của Cop Solution còn tư vấn hướng nhà phù hợp cho những gia chủ sinh năm 1951. Hướng nhà còn gọi là hướng mệnh trạch. Thông thường, người ta mặc định cửa lớn ở đâu thì hướng nhà ở đó. dựa trên tử vi phong thủy Bát Trạch, có 8 hướng nhà Trong số đó có 4 hướng tốt & 4 hướng xấu. bất kỳ ai có ý định và kế hoạch làm nhà cũng cần phải xem xét, tính toán cẩn thận hướng nhà hợp mệnh chủ đầu tư để tránh tai ương, hậu họa.

Đối với gia chủ sinh năm 1951 Tân Mão, khi đối chiếu với Bát Trạch, Cửu Cung sẽ ra kết quả là quẻ mệnh Tốn (Mộc) thuộc Đông tứ mệnh. chính vì vậy, chọn hướng làm nhà cần được theo hướng mặt trời mọc tứ trạch. Đông tứ trạch có 4 hướng, bao gồm: Bắc, Đông, Nam và Đông Nam. Mỗi một hướng khi phối kết hợp với bản mệnh CĐT sẽ tạo thành sao cát tinh khác nhau gồm Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y và Phục vị. khi đó, căn cứ vào mục đích CĐT muốn sao cát tinh nào che chở thì lựa chọn hướng nhà tương ứng:

Bắc (Sinh Khí)

Hướng này giúp mang lại tài lộc, tiền bạc và thành công trong khi làm ăn, phát triển sự nghiệp. Đây còn là hướng tốt nhất dành cho tất cả những người tuổi Tân Mão.

Đông (Diên Niên)

Hướng này thiên về lợi ích trong chuyện tình cảm, nhằm củng cố tình cảm vợ chồng, con cái trong gia đình.

Nam (Thiên Y)

Hướng cải thiện tốt cho sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật. Hướng này thường đc chọn làm hướng phòng ngủ cho chủ đầu tư tuổi Tân Mão.
Đông Nam (Phục Vị): Hướng mang may mắn, tài lộc cho công việc, giúp tinh thần sảng khoái, tiêu khiển. Đây thường đc chọn làm hướng bàn làm việc dành cho tất cả những người tuổi Tân Mão 1951.

Nam chủ đầu tư tuổi Tân Mão đại kỵ làm nhà hướng Tây, Tây Nam, Tây Bắc và Đông Bắc. Đây là các hướng Tây tứ trạch sẽ cực khắc đối với gia chủ mang Đông tứ mệnh.

Năm làm nhà thích hợp cho tuổi 1951

Những người sinh năm Tân Mão nếu muốn làm nhà năm tốt phải tránh cả ba hạn Tam Tai, Hoàng Ốc, Kim Lâu thì công trình mới thành công :  2017 (Đinh Dậu), 2018 (Mậu Tuất), 2020 (Canh Tý), 2029 (Kỷ Dậu), 2036 (Bính Thìn), 2044 (Giáp Tý), 2045 (Ất Sửu), 2047 (Đinh Mão), 2053 (Quý Dậu), 2054 (Giáp Tuất) và 2056 (Bính Tý).

 

mệnh thủy

Mệnh thủy là gì ?

Mệnh Thủy là gì ? màu sắc & con số mang lại may mắn cho tất cả những người mệnh Thủy? & tử vi hợp mệnh đầy đủ nhất sẽ đc Cop solution Chia sẻ tường tận qua bài viết này

Hành Thủy hay mệnh thủy, mạng thủy là một trong 5 yếu tố quan trọng tạo nên quy luật âm dương ngũ hành. Mỗi Hành lại bao gồm nhiều nạp âm khác nhau, thể hiện đặc điểm tính cách & ý nghĩa khác nhau. Việc bạn muốn tìm hiểu chi tiết về ngũ hành bản mệnh việc hiểu mình mệnh gì là cần thiết. Có như vậy, con người mới có thể đưa ra những quyết định, lựa chọn thông minh, hợp tử vi phong thủy để đem lại sự thành công, thịnh vượng.

Hành Thủy là gì ?

 

mệnh thủy

 

Hành Thủy hay còn gọi là mệnh thủy tức là nước là một yếu tố vô cùng quan trọng & liên quan đến mọi mặt của đời sống con người. Nếu thiếu nước, con người và vạn vật sẽ không thể tồn tại. Thủy có đặc điểm đặc trưng nhất là hiền hòa, dễ thích ứng nhưng cũng rất mau thay đổi và khó đoán trước.

Các nạp âm của hành Thủy

Trong thuyết ngũ hành, mệnh Thủy gồm 6 ngũ hành nạp âm:

Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe).
Đại Khê Thủy (Nước khe lớn).
Đại Hải Thủy (Nước biển lớn).
Trường Lưu Thủy (Nước chảy dài – sông).
Thiên Hà Thủy (Nước mưa).
Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối).

Người mệnh Thủy sinh năm nào ?

Những người thuộc hành Thủy là người có năm sinh dưới đây:

NĂM TUỔI CUNG HÀNH
NAM NỮ
1924 Giáp Tý Tốn: Mộc Khôn: Thổ Kim +
1925 Ất Sửu Chấn: Mộc Chấn: Mộc Kim –
1926 Bính Dần Khôn: Thổ Tốn: Mộc Hỏa +
1927 Đinh Mão Khảm: Thủy Cấn: Thổ Hỏa –
1928 Mậu Thìn Ly: Hỏa Càn: Kim Mộc +
1929 Kỷ Tỵ Cấn: Thổ Đoài: Kim Mộc –
1930 Canh Ngọ Đoài: Kim Cấn: Thổ Thổ +
1931 Tân Mùi Càn: Kim Ly: Hỏa Thổ –
1932 NhâmThân Khôn: Thổ Khảm: Thủy Kim +
1933 Quý Dậu Tốn: Mộc Khôn: Thổ Kim –
1934 GiápTuất Chấn: Mộc Chấn: Mộc Hỏa +
1935 Ất Hợi Khôn: Thổ Tốn: Mộc Hỏa –
1936 Bính Tý Khảm: Thủy Cấn: Thổ Thủy +
1937 Đinh Sửu Ly: Hỏa Càn: Kim Thủy –
1938 Mậu Dần Cấn: Thổ Đoài: Kim Thổ +
1939 Kỷ Mão Đoài: Kim Cấn: Thổ Thổ –
1940 Canhthìn Càn: Kim Ly: Hỏa Kim +
1941 Tân Tỵ Khôn: Thổ Khảm: Thủy Kim –
1942 Nhâm Ngọ Tốn: Mộc Khôn: Thổ Mộc +
1943 Qúy Mùi Chấn: Mộc Chấn: Mộc Mộc –
1944 GiápThân Khôn: Thổ Tốn: Mộc Thủy +
1945 Ất Dậu Khảm: Thủy Cấn: Thổ Thủy –
1946 BínhTuất Ly: Hỏa Càn: Kim Thổ +
1947 Đinh hợi Cấn: Thổ Đoài: Kim Thổ –
1948 Mậu Tý Đoài: Kim Cấn: Thổ Hỏa +
1949 Kỷ Sửu Càn: Kim Ly: Hỏa Hỏa –
1950 Canh Dần Khôn: Thổ Khảm: Thủy Mộc +
1951 Tân Mão Tốn: Mộc Khôn: Thổ Mộc –
1952 NhâmThìn Chấn: Mộc Chấn: Mộc Thủy +
1953 Quý Tỵ Khôn: Thổ Tốn: Mộc Thủy –
1954 Giáp Ngọ Khảm: Thủy Cấn: Thổ Kim +
1955 Ất Mùi Ly: Hỏa Càn: Kim Kim –
1956 Bính thân Cấn: Thổ Đoài: Kim Hỏa +
1957 Đinh Dậu Đoài: Kim Cấn: Thổ Hỏa –
1958 Mậu Tuất Càn: Kim Ly: Hỏa Mộc +
1959 Kỷ Hợi Khôn: Thổ Khảm: Thủy Mộc –
1960 Canh Tý Tốn: Mộc Khôn: Thổ Thổ +
1961 Tân Sửu Chấn: Mộc Chấn: Mộc Thổ –
1962 Nhâm Dần Khôn: Thổ Tốn: Mộc Kim +
1963 Quý Mão Khảm: Thủy Cấn: Thổ Kim –
1964 GiápThìn Ly: Hỏa Càn: Kim Hỏa +
1965 Ất Tỵ Cấn: Thổ Đoài: Kim Hỏa –
1966 Bính Ngọ Đoài: Kim Cấn: Thổ Thủy +
1967 Đinh Mùi Càn: Kim Ly: Hỏa Thủy –
1968 Mậu Thân Khôn: Thổ Khảm: Thủy Thổ +
1969 Kỷ Dậu Tốn: Mộc Khôn: Thổ Thổ –
1970 CanhTuất Chấn: Mộc Chấn: Mộc Kim +
1971 Tân Hợi Khôn: Thổ Tốn: Mộc Kim –
1972 Nhâm Tý Khảm: Thủy Cấn: Thổ Mộc +
1973 Quý Sửu Ly: Hỏa Càn: Kim Mộc –
1974 Giáp Dần Cấn: Thổ Đoài: Kim Thủy +
1975 Ất Mão Đoài: Kim Cấn: Thổ Thủy –
1976 BínhThìn Càn: Kim Ly: Hỏa Thổ +
1977 Đinh Tỵ Khôn: Thổ Khảm: Thủy Thổ –
1978 Mậu Ngọ Tốn: Mộc Khôn: Thổ Hỏa +
1979 Kỷ Mùi Chấn: Mộc Chấn: Mộc Hỏa –
1980 CanhThân Khôn: Thổ Tốn: Mộc Mộc +
1981 Tân Dậu Khảm: Thủy Cấn: Thổ Mộc –
1982 NhâmTuất Ly: Hỏa Càn: Kim Thủy +
1983 Quý Hợi Cấn: Thổ Đoài: Kim Thủy –
1984 Giáp tý Đoài: Kim Cấn: Thổ Kim +
1985 Ất Sửu Càn: Kim Ly: Hỏa Kim –
1986 Bính Dần Khôn: Thổ Khảm: Thủy Hỏa +
1987 Đinh Mão Tốn: Mộc Khôn: Thổ Hỏa –
1988 Mậu Thìn Chấn: Mộc Chấn: Mộc Mộc +
1989 Kỷ Tỵ Khôn: Thổ Tốn: Mộc Mộc –
1990 Canh Ngọ Khảm: Thủy Cấn: Thổ Thổ +
1991 Tân Mùi Ly: Hỏa Càn: Kim Thổ –
1992 NhâmThân Cấn: Thổ Đoài: Kim Kim +
1993 Quý Dậu Đoài: Kim Cấn: Thổ Kim –
1994 GiápTuất Càn: Kim Ly: Hỏa Hỏa +
1995 Ất Hợi Khôn: Thổ Khảm: Thủy Hỏa –
1996 Bính Tý Tốn: Mộc Khôn: Thổ Thủy +
1997 Đinh Sửu Chấn: Mộc Chấn: Mộc Thủy –
1998 Mậu Dần Khôn: Thổ Tốn: Mộc Thổ +
1999 Kỷ Mão Khảm: Thủy Cấn: Thổ Thổ –
2000 Canhthìn Ly: Hỏa Càn: Kim Kim +
2001 Tân Tỵ Cấn: Thổ Đoài: Kim Kim –
2002 Nhâm Ngọ Đoài: Kim Cấn: Thổ Mộc +
2003 Qúy Mùi Càn: Kim Ly: Hỏa Mộc –
2004 GiápThân Khôn: Thổ Khảm: Thủy Thủy +
2005 Ất Dậu Tốn: Mộc Khôn: Thổ Thủy –
2006 BínhTuất Chấn: Mộc Chấn: Mộc Thổ +
2007 Đinh hợi Khôn: Thổ Tốn: Mộc Thổ –
2008 Mậu Tý Khảm: Thủy Cấn: Thổ Hỏa +
2009 Kỷ Sửu Ly: Hỏa Càn: Kim Hỏa –
2010 Canh Dần Cấn: Thổ Đoài: Kim Mộc +
2011 Tân Mão Đoài: Kim Cấn: Thổ Mộc –
2012 NhâmThìn Càn: Kim Ly: Hỏa Thủy +
2013 Quý Tỵ Khôn: Thổ Khảm: Thủy Thủy –
2014 Giáp Ngọ Tốn: Mộc Khôn: Thổ Kim +
2015 Ất Mùi Chấn: Mộc Chấn: Mộc Kim –
2016 Bínhthân Khôn: Thổ Tốn: Mộc Hỏa +
2017 Đinh Dậu Khảm: Thủy Cấn: Thổ Hỏa –
2018 Mậu Tuất Ly: Hỏa Càn: Kim Mộc +
2019 Kỷ Hợi Cấn: Thổ Đoài: Kim Mộc –
2020 Canh Tý Đoài: Kim Cấn: Thổ Thổ +
2021 Tân Sửu Càn: Kim Ly: Hỏa Thổ –
2022 Nhâm Dần Khôn: Thổ Khảm: Thủy Kim +
2023 Quý Mão Tốn: Mộc Khôn: Thổ Kim –
2024 GiápThìn Chấn: Mộc Chấn: Mộc Hỏa +
2025 Ất Tỵ Khôn: Thổ Tốn: Mộc Hỏa –
2026 Bính Ngọ Khảm: Thủy Cấn: Thổ Thủy +
2027 Đinh Mùi Ly: Hỏa Càn: Kim Thủy –
2028 Mậu Thân Cấn: Thổ Đoài: Kim Thổ +
2029 Kỷ Dậu Đoài: Kim Cấn: Thổ Thổ –
2030 CanhTuất Càn: Kim Ly: Hỏa Kim +
2031 Tân Hợi Khôn: Thổ Khảm: Thủy Kim –
2032 Nhâm Tý Tốn: Mộc Khôn: Thổ Mộc +
2033 Quý Sửu Chấn: Mộc Chấn: Mộc Mộc –
2034 Giáp Dần Khôn: Thổ Tốn: Mộc Thủy +
2035 Ất Mão Khảm: Thủy Cấn: Thổ Thủy –
2036 BínhThìn Ly: Hỏa Càn: Kim Thổ +
2037 Đinh Tỵ Cấn: Thổ Đoài: Kim Thổ –
2038 Mậu Ngọ Đoài: Kim Cấn: Thổ Hỏa +
2039 Kỷ Mùi Càn: Kim Ly: Hỏa Hỏa –
2040 CanhThân Khôn: Thổ Khảm: Thủy Mộc +
2041 Tân Dậu Tốn: Mộc Khôn: Thổ Mộc –
2042 NhâmTuất Chấn: Mộc Chấn: Mộc Thủy +
2043 Quý Hợi Khôn: Thổ Tốn: Mộc Thủy –

Những nạp âm của người mệnh thủy

Biết được nạp âm của người mệnh thủy sẽ biết được điểm mạnh và điểm yếu của người mệnh thủy

Giản Hạ Thủy

Một nhà phong thủy đã viết: “Bính Tý, Đinh Sửu là Giản Hạ Thủy. Thủy vượng tại Tý, tang tại Sửu, vượng tương phản với tang nên ko thể tung hoành trên sông lớn lên thành nước khe hẹp”.

Giản Hạ Thủy không phải là sông lớn mà chỉ là dòng nước lạch suối. ko rõ nguồn gốc nhưng lại hình thành nên sông, nơi tụ hội những dòng chảy nhỏ mà thành. Nước từ Nam, Bắc cùng tụ hội, bản thân cũng không chia phương hướng mà chảy lúc Đông lúc Bắc thật không có phương hướng nhất định. Giản Hạ Thủy thanh tịnh, chỉ vang mà không vọng, róc rách đêm ngày, nhìn mà không bắt đc nông sâu.

Người thuộc nạp âm Giản Hạ Thủy thường là những người tâm chất thâm hiểm, tình ý nhỏ nhen nhưng rất thực tế và sắc bén. Nếu là người nhu nhược nữa thì hoàn toàn vô tích sự, lúng túng, hoảng loạn trước công việc.

Đại Khê Thủy

– Giáp Dần, Ất Mão là Đại Hải Thủy. Dần là Đông Bắc, Mão là chính Đông, nước chảy chính Đông tất thuận, xuyên qua khe chảy thành dòng lớn tụ lại thành khe nước to nên được gọi là Nước suối lớn”.

– Đại Khê Thủy tọa hướng Đông Bắc & chính Đông, nước sông chảy theo hướng mặt trời mọc, trăm sông đổ ra biển lớn nên thuận theo luật của tự nhiên. Đại Khê Thủy thủy khí lượng lớn, biến hóa đến mức gây lên lỗ sợ hãi, bao trùm vạn dặm phủ khắp giang sơn.

Nạp âm Đại Khê Thủy của mệnh Thủy thường là những người mang tính chất đa biến, đậm cá tính trầm mặc & có những lúc rất hiện thực vô hình. Nếu là 1 chính trị gia, họ tất có cái nhìn rộng rãi bao quát. thế nhưng, đôi khi bụng dạ hẹp hòi và nhiều mưu mô.

Nếu mệnh kém thì lại trả thành con người mơ mộng ước vọng, hoài bão to tát mà thiếu khả năng hành động -trở thành kẻ vô dụng.

Trường Lưu Thủy

– Nhâm Thìn, Quý Tỵ là Trường Lưu Thủy tức con sông dài. Thìn là kho nước, Tỵ là Kim nơi sinh sôi nảy nở, Kim sinh thì Thủy tính tất tồn tại, kho Thủy làm trường sinh Kim lên nguồn nước mãi mãi không dừng thì gọi là Nước sông dài”.

Trường mang nghĩa vĩnh cửu, Lưu mang nghĩa chuyển động không ngừng, cuồn cuộn vô cùng, thao thao bất tuyệt. Trường Lưu Thủy trong Ngũ hành Thủy xuất hiện từ trên đầu nguồn nên dòng chảy yên bình lặng lẽ.

Người mang nạp âm Trường Lưu Thủy là những người ko có dã tâm, không có mưu mô, tất cả đều phơi bày hết dưới thanh thiên bạch nhật.

Nếu họ là người giỏi giang thì có thể giao việc mà ko sợ phản bội. tuy vậy, khuyết điểm của họ là chỉ chú trọng đại cuộc mà quên mất tiểu tiết, thỉnh thoảng do sơ xuất mà hỏng việc. Mệnh xấu nạp âm này là người không có cơ sự nghiệp nhưng biết nhìn xa trông rộng nên đặng ấm thân.

Thiên Hà Thủy

Đào Tông Ngại viết: “Bính Ngọ, Đinh Mùi là Thiên Hà Thủy; có Bính Đinh thuộc hành Hỏa, Ngọ là đất vượng Hỏa mà nạp âm vẫn thuộc Thủy, Thủy tự Hỏa mà ra thì chỉ có ngân hà mới có nên người ta gọi là Nước trên trời”.

Thiên Hà Thủy xuất phát từ phía Nam là đất vượng Hỏa, Thủy sinh từ Hỏa thì chỉ có sông trên trời mới có. Thiên Hà Thủy đổ xuống khắp mọi nơi trên trái đất đó là mưa. Vạn vật đều nhờ mưa mà tươi tốt màu mỡ. Thiên Hà Thủy này do chảy từ sông ngân hà lên rất có thể vươn khắp năm châu bốn bể, phân bố nghìn dặm, là cam lộ của trời đất, sinh ra vạn vật.

Tính cách của người nạp âm Thiên Hà Thủy có tính thương người, hợp làm việc ngoài xã hội, tôn giáo. Nếu người nạp âm thủy đứng đàu nắm quyền sinh sát trong tay nhân dân sẽ khổ.

Tuyền Trung Thủy

– Giáp Thân, Ất Dậu là Tuyền Trung Thủy. Kim lâm quan, Thân Dậu đều vượng, Kim tất vượng, nhờ có Thổ mà sinh ra Thủy nhưng sức mạnh ko lớn nên gọi là Nước trong suối”.

Nước trong giếng sức mạnh tiêu tan nhưng không bao giờ mất đi, có thể dùng bất cứ lúc nào, hết lại đầy. nếu như không dùng thì lúc nào cũng sóng sánh đầy sức sống lên khó mà biết được sức mạnh của nó. Nước giếng từ suối lạnh là nguồn sống của vạn vật tren trái đất. Vì nước nằm sâu trong lòng đất, ko khi nào bị sóng gió thời tiết ảnh hưởng, cũng khỏi bị nước từ bên ngoài xâm chiếm tấn công nên lúc nào cũng yên bình .

Người thuộc nạp âm Tuyền Trung Thủy ko phải là người mở đầu khởi xướng mà thường xuyên phải dựa vào thời thế thế thời , thời cơ. Họ sống yên bình, dùng mắt thường không thể đoán biết được độ nông sâu, việc này giống như một vị quan chức lạnh nhạt khó đoán biết thái độ.

Người thuộc âm Tuyền Trung Thủy nên theo ngành cung cấp tình báo, gián điệp.

 Đại Hải Thủy

– Nhâm Tuất, Quý Hợi là Đại Hải Thủy tức con sống lớn. Nước nhỏ giọt đem Tuất tới Hợi, từ từ gây ra sức mạnh hùng hậu, mà Hợi còn là căn của sông nước nên người ta gọi là Nước biển lớn”.

Đại Hải Thủy là nơi tụ hội của trăm nghìn con sông lớn nhỏ, nơi tụ hội của Thủy lên Thủy thế hưng vượng, tượng khí hùng vĩ, khí thế oai phong tự cổ kim. Đại Hải Thủy còn là nơi thu hút mọi ánh sáng của trời đất, có thanh có đục, Nhâm Tuất còn có Thổ khí lên đục, Quý Hợi can chi thuần Thủy lại có nạp âm là Thủy lên thanh tịnh.

Người thuộc nạp âm Đại Hải Thủy nếu mạng đáng bậc chính nhân thì khi ở ngôi vị cao nhất thường bao dung đại lượng. Ngược lại mạng tầm thường sẽ trở thành con người lấy oán báo ân, lòng dạ .

Người thuộc nạp Đại Hải Thủy vừa thân quen lại vừa xa cách, ko loại trừ những gì kì dị khác lạ nhưng cũng không tỏ vẻ tâm tư luôn thông suốt. Phàm gặp phải chuyện gì cũng chuyện to hóa nhỏ không hề mang tâm địa, tính dung hòa cực lớn chính là Đại Hải Thủy.

Người mệnh Thủy hợp màu gì, kỵ màu gì ?

 

Người mệnh Thủy hợp màu gì, kỵ màu gì ?

 

Trong Ngũ hành tương sinh tương khắc, hành Thủy hợp mệnh Kim (Kim sinh Thủy) nên người mạng Thủy nên sử dụng các màu tương sinh như với bản thân mình như: trắng, xám… Trắng thể hiện sự thuần khiết, giúp người sử dụng thoải mái về tinh thần & suy nghĩ lạc quan yêu đời. gam màu xám lại có tác dụng tĩnh tâm & suy nghĩ chín chắn. Màu thuộc hành Mộc cũng tốt như màu xanh lá cây, giúp bản mệnh giảm nhẹ áp lực.

Màu tương hợp mệnh Thủy tức màu thuộc cùng hành Thủy như tone đen tượng trưng cho sự khỏe khoắn, quyết liệt, hoặc gam màu xanh dương đem lại sự yên bình, thư thái.

 

Hành Thủy lên hạn chế các màu đỏ, cam, tím thuộc hành Hỏa. đặc biệt lên tránh thuộc hành Thổ là màu nâu, vàng bởi Thủy sẽ bị Thổ khắc khiến số vất vả, không gặp nhiều may mắn.

Người mệnh thủy hợp với con số nào ?

Hành Thủy hợp mệnh Kim, mệnh Mộc và chính hành Thủy, khắc với mệnh Thổ & mệnh Hỏa. vì vậy, hành Thủy nên chọn lựa những con số may mắn như 0, 1, 3, 4, 6 và 7 Đại diện cho các mệnh tương sinh tương hợp. Hành Mộc lên tránh sử dụng những con số 2, 5, 8 & 9.

Hành Thủy hợp mệnh gì, khắc mệnh gì ?

 

Hành Thủy hợp mệnh gì, khắc mệnh gì ?

 

Khoa học tử vi phong thủy cho rằng rằng, vũ trụ tồn tại và vận động phát triển nhờ vào sự biến chuyển liên tục của 5 nhân tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ gọi là Ngũ hành. Bản chất Ngũ hành là một vòng tròn các mối quan hệ tương sinh, tương khắc khép kín có quan hệ mật thiết với nhau. Thế giới không thể chỉ có tương sinh, cũng ko thể chỉ có tương khắc. Có sinh mà ko có khắc thì vạn vật sẽ phát triển tới mức tự diệt vong, có khắc mà không có sinh thì không gì có thể tồn tại được.

Ngũ hành tương sinh – tương khắc

Mũi tên gam màu xanh bên trên thể hiện mối quan hệ tương sinh – tức sự sinh trưởng, bổ trợ lẫn nhau, khiến cho nhau phát triển hơn, cụ thể là:

Thổ sinh Kim –> Kim sinh Thủy –> Thủy sinh Mộc –> Mộc sinh Hỏa –> Hỏa sinh Thổ
Mối quan hệ tương hợp lẫn nhau – Tức sự hòa hợp, bình đẳng, cân bằng là:

Thổ hợp Thổ –> Kim hợp Kim –> Thủy hợp Thủy –> Mộc hợp Mộc –> Hỏa hợp Hỏa
Ngược lại, mũi tên màu đỏ bên trên thể hiện mối quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau, hủy diệt nhau, thường xuyên xẩy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể là:

Thủy khắc Hỏa –> Hỏa khắc Kim –> Kim khắc Mộc –> Mộc khắc Thổ –> Thổ khắc Thủy
Như vậy, người mệnh Thủy hợp mệnh Kim, mệnh Mộc & chính hành Thủy, khắc với mệnh Thổ & mệnh Hỏa. thế nhưng, nếu bạn thuộc nạp âm Đại Hải Thủy hoặc Thiên Hà Thủy thì ko sợ Thổ vì đất ko ở biển lớn hay trên trời. Cả 2 phối hợp càng mau thành công, nếu lên duyên vợ chồng sẽ dễ có nhiều công danh phú quý.

Mạng Thủy làm nhà hướng nào

Những hướng lên làm nhà

Nhà hướng chính Tây

Với người mạng Thủy thì khi mua nhà, rất tốt nên chọn căn nhà hướng Tây. ngôi nhà như vậy sẽ tốt về tử vi phong thủy & có lợi cho vận trình của gia chủ. Hướng Bắc là hướng của ngũ hành Kim, Hành Kim dưỡng cho hành Thủy sẽ thuận lợi nhiều bề, cũng tốt cho tương lai phát triển sau này.

Nhà hướng Tây sẽ tác động trực tiếp đến đường tài vận của chủ đầu tư mệnh Thủy đồng thời cùng lúc giúp cho vận trình của CĐT lên nhanh như diều gặp gió, tài lộc, phúc đức chẳng thiếu thứ gì.

chú ý trong quá trình chọn lựa làm nhà cần tra trước thước lỗ ban để xác định các kích thước phong thủy cho ngôi nhà, giúp đem lại may mắn, êm ấm và thịnh vượng cho gia đình.

Nhà hướng chính Bắc

Nhà Hướng Bắc ở một mức độ nào đó có thể bổ sung tinh nguyên bản mệnh cho gia chủ hành Thủy. Sống trong ngôi nhà hướng chính Bắc sẽ có chức năng tốt trong việc kích thích vận trình của CĐT, có lợi cho sự phát triển của chủ nhà trong đường công danh sự nghiệp & tài lộc.

Nhà hướng chính Nam
Nhà hướng chính Nam sẽ khắc phục đc những nhược điểm mâu thuận, mềm yếu của người mạng Thủy. Nhờ đó, tăng thêm quyết tâm của bản thân mình khi đối phó với những khó khăn, trong cuộc sống cũng như trong công việc, tạo đc nền tảng vững chắc để phát triển sự nghiệp sau này.

Những hướng không lên làm nhà

Nhà hướng chính Đông
Hướng chính Đông trong phong thủy nhà ở ngũ hành thuộc Mộc. Hành Mộc khí quá vượng sẽ gây thất thoát, suy yếu lên mệnh chủ ( bởi Thủy sinh Mộc). Người mệnh Thủy sống trong nhà hướng chính Đông sẽ luôn nằm trong thế bị động, dù làm lụng vất vả, dốc hết sức mình nhưng lại chẳng khai thác được gì. Công danh khó thành, tài lộc khó phát.

Tử vi sao thái âm

Sao Thái Âm là gì ?

Sơ lực về sao Thái Âm bạn có thể hiểu qua bài thơ sau:

“Thái Âm chiếu mệnh năm nay

Khỏi bị đau mắt trặc tay trẹo giò

Đàn ông ít nặng nhẹ lo

Đàn bà khẩu thật đôi co quấy rầy

Thân nhân lân cận chẳng hòa

Nói hành nói lén vậy mà sau lưng

Ốm đau qua khỏi thì mừng

Hao tài tốn sức ta đừng có than

Bản mệnh chẳng vững không an

Phùng người phán phúc vu oan cho mình

Đất bằng sóng dậy thình lình

Câu Trận chiếu mệnh không nên chống lại”

Theo thuật xem tử vi phong thủyHàng năm mỗi người đều có sao chiếu mệnh. Tất cả có 9 ngôi sao được gọi là Cửu Diệu bao gồm (Thổ Tú, Thủy Diệu, La Hầu, Kế Đô, Thái Dương, Thái Âm, Thái Bạch, Mộc Đức và Vân Hớn), luân phiên 9 năm sẽ quay trở lại 1 lần. Cửu diệu bao gồm cả sao tốt  sao xấu, nếu trong cùng một năm gặp cả sao xấu  hạn xấu thì người thuộc vào  tuổi đó lên cúng dâng sao giải hạn để hóa giải, giảm nhẹ tai ương gặp phải.

Vận khí của con người sẽ có sự thay đổi  qua từng năm, do đó việc xem sao giải hạn rất quan trọng trong việc định hướng phát triển hay làm nhà cửa trong năm đó. Nếu số mệnh gia chủ gặp được cát tinh thì tận dụng thời cơ để có được nhiều cát khí từ cát tinh, còn nếu như gặp phải hung tinh thì lên có kế hoạch đề phòng bất trắc xảy ra.

Sao thái âm là gì?

sao thái âm là gì

Sao Thái Âm trong tử vi thuộc Âm Thủy, là chủ tinh giữa trời, chu tể của Cung Điền Trạch (nói về nơi ở ), hóa khí gọi là Phú, hay Máu Tinh, với nam giới là Thô tinh (sao vợ), là Tài tinh (sao chủ về tiền tài), chủ về hưởng thụ sung sướng trong một đời.

Sao thái âm tốt hay xấu

sao thái âm tốt hay xấu

Rất nhiều người không biết sao Thái Âm tốt hay xấu như thế nào hay như thế nào vì chưa biết nó là Hung tinh hay Cát tinh. Nếu sao Thái Âm nhục cung mệnh thì đó là người thông minh, thanh tứ, ôn hòa, rộng lượng bao dung, tài hoa đức độ và ưa sạch sẽ.

Người được sao Thái Âm chiếu mạng cuộc đời rất tốt, có phúc phần. Nếu sao Thái Âm hãm địa, đồng cung với Văn Khúc ( sao liên quan đến cơ thể người) thì đa phần sẽ làm nghề tự do. Sao này không chiếu ở các tuổi như Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, trong khi đó sao chiếu tại các tuổi Tý, Dậu, Tuất, Hợi là miếu địa, vượng địa tức rất tốt. Tuổi Sửu, Mùi có Sao Thái Dương đồng cung là chỗ binh hòa, thêm cát tinh cũng tốt, gặp sát xung phá thì không có lợi.

Sao Thái Âm tối kỵ khi ở đồng cung với sao Dương nhẫn, nếu ở đồng cung này gia chủ tiền tài bị phá tán, bị sao của vợ, con gái, mẹ xung phá nên phụ nữ trong nhà có hình khắc, thương vong, thường xích mích đánh nhau, tai nạn nghề nghiệp,xe cộ …

Sao Thái Âm ở cung tật ách thì người này thường bị cách bệnh về đường ruột, mắt hay bệnh về đường tiết liệu, cơ quan sinh đẻ …

Thái Âm ở điền trạch chủ  những người ở cung này sẽ hợp với những nơi khe suối, khe nước chảy, vùng đất trũng ….. Nơi có ít ánh sáng.

Sao Thái Âm thuộc hành

Sao Thái Âm thuộc hành Thủy là tinh túy của nước, là cát tinh trong chòm sao Trung Thiên Đẩu.

Sao thái âm hợp màu gì

Theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Kim sinh thủy, thủy sinh mộc nhưng thủy là khắc thổ vì vậy người được sao Thái Âm chiếu thuộc hợp và kỵ các màu sau:

Màu hợp: Các màu thuộc hành Kim là trắng, vàng, ánh kim  màu thuộc hành Thủy là xanh da trời, đen.

Màu kỵ: Các màu thuộc hành Thổ là nâu  màu thuộc hành Mộc là xanh lá.

Sao Thái âm hơp nhất là vào tháng 9 âm lịch, Chủ thể được sao này chiếu sẽ phát triển cả về tiền tài danh vọng, địa vị.

Kỵ nhất là vào tháng 11 khi đó chủ thể chán nản kinh doanh thất bại, thường hay mắc bênh, về đường tiêu hóa cũng như bị trầm cảm …

Sao thái âm chiếu mệnh

Sao Thái Âm chiếu mạng nam nữ thường có cơ hội bội thu về tài lộc. Khác biệt là nam mệnh sẽ được người khác giúp đỡ về tiền bạc, sự nghiệp, công danh, học hành … nếu đang trong lứa tuổi có thể kế hơn rất có thể sẽ lập gia đình. Với nữ mạng nếu đc sao Thái Âm chiếu mạng sẽ phát triển sự nghiệp lớn , cả về danh lợi, tài hoa và việc sinh con dậy con. Người làm việc liên quan tới đất cátcải tạo thi nhà cửa, đều cát lợi.

Sao thái âm nam mạng

Sao thái âm chiếu mạng Nam vào những tuổi sau

– Nam mạng gặp sao Thái Âm vào những năm: 8, 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89, 98,117, 126 tuổi.

Cũng giống như như những sao khác trong hệ thống Cửu diệu, chu kỳ cứ sau 9 năm sao Thái Âm sẽ quay quay lại chiếu Mạng với một tuổi nhất định.

Nếu tính theo phong thủy Á Đông năm 2021 sao Thái Âm sẽ chiếu một số mạng Nam tuổi như sau: 

– Nam mạng: Mậu Tuất 1958, Đinh Mùi 1967, Ất Sửu 1976,1985, Giáp Tuất 1994, Quý Mùi 2003, Nhâm Thìn 2012

Sao thái âm nữ mạng

Sao thái âm chiếu mạng Nữ vào những tuổi sau :

– Nữ mạng gặp sao Thái Âm vào những năm: 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85, 94, 113, 122 tuổi.

Nếu tính theo phong thủy Á Đông năm 2021 sao Thái Âm sẽ chiếu một số mạng Nam tuổi như sau: 

– Nữ mạng: 2009 Kỷ Sửu ,2000 Canh Thìn ,1991 Tân Mùi,1982  Nhâm Tuất,1973 Quý Sửu,1964 Giáp Thìn ,1955 Át Mùi

Hạn Sao thái âm

– Sao nào cũng vậy cũng sẽ phải có lúc không được tinh vân chiếu sáng những lúc sao không được chiếu sáng chủ thể sẽ gặp hạn, kém may mắn.  Cụ thể sao Thái Âm sáng tại các giờ  Dậu, Tuất, Hợi, Tý (vào buổi tối), Hãm địa tại Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi mọc tại Dần và Thân.

Theo tính toán của các chuyên giao về phong thủy thì người được sao Thái Âm chiếu sẽ gặp hạn vào ngày 26 hàng tháng. Để giải hạn bạn cần phải cúng giải hạn vào lúc 22 đến 24 giờ đêm rơi vào các công giờ Dậu, Tuất, Hợi.

Cách cúng giải hạn sao Thái Âm

Sắm lễ cúng

– Bài vị cho sao Thái Âm giấy vàng có viết dòng chữ: “Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân Vị Tiền

– Lễ vật: 7 ngọn nến hoặc đèn tùy gia chủ, Bài vị,Mũ vàng, rượu,  tiền vàng, Gạo, Hương hoa, Ngũ quả. muối, Nước, Trầu cau…

Văn khấn giải hạn sao thái âm

– Văn khấn giải hạn sao Thái Âm. Bạn có thể mời thầy pháp về làm lễ. khấn hộ nhưng nếu bạn muốn tự mình khấn có thể tham khảo bài Khấn sao Thái Âm Dưới đây:

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại Đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Nguyệt cung Thái Âm Hoàng hậu Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ (chúng) con là: ……………………………………..

Hôm nay là ngày …… tháng ……. năm …… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ) ………….. để làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Âm chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Cúng xong chờ hương cháy hết đốt tờ sớ bạn vừa đọc, và đốt bài vị tiền vàng mã, lấy rượu cúng vẩy lên trên, đồng thời lấy gạo rắc 4 phương 8 hướng .

Hy vọng bài viết cung cấp cho quý độc giả nhiều thông tin bổ ích. Rất mong nhận được những đóng góp của quý độc giả để Copsolution chúng tôi hoàn thành bài viết hoàn hảo hơn.