PHONG THỦY XÂY DỰNG

Sao thiên cơ hợp với sao nào?

Sao thiên cơ

Sao thiên cơ là gì?

  • Phương vị: Nam Đẩu Tinh
  • Tính: Âm
  • Hành: Mộc
  • Loại: Thiện Tinh, Thiện Tú
  • Đặc tính: Phúc thọ, Huynh đệ
  • Tên gọi tắt: Cơ

 

Sao Thiên Cơ

Sao thiên cơ là một trong 14 chính tinh, trong chòm sao tử vi đứng thứ hai (sau Tử Vi). thiên cơ là Thiện tinh thường nhạy cảm với sát tinh. Chủ sự sao thiên cơ là người tinh tế và cư xử khéo léo, dẻo dai, bền bỉ, thích nghi với mọi hoàn cảnh.

thiên cơ mang tính chất đặc trưng của một cát tinh. Người được sao thiên cơ chiếu mệnh thường có lòng nhân ái, vì chính nghĩa, có khiếu trong lĩnh vực tôn giáo và học thuật. Họ là người có tài, thông minh, cơ trí nhờ đó có năng lực và sự sáng tạo, giỏi phân tích, linh hoạt.

Tuy nhiên, tính tình hay thay đổi, không kiên quyết, dễ bị ảnh hưởng bởi bên ngoài. Sống ảo tưởng, sống ảo, không thực tế.

Sao thiên cơ nằm ở vị trí nào?

  • thiên cơ tọa trấn Miếu Địa có cung Mão – Thìn – Dậu – Tuất: Thường là người có tài năng, linh hoạt, nhã nhặn và uyên thâm, khéo léo.
  • thiên cơ tọa trấn Vượng Địa có cung Tỵ – Thân: Là người đa mưu túc trí, hoạt bát, năng động, có nhiều tài nghệ.
  • thiên cơ tọa trấn Đắc Địa có cung Tý – Sửu – Ngọ – Mùi: Là người dễ thích nghi trong mọi hoàn cảnh, cơ trí khôn lường, lễ độ, nho nhã.
  • thiên cơ tọa trấn Hãm Địa có cung Dần – Hợi: Thường những người thuộc cung này có tính đa nghi, gian manh, xảo quyệt hay ghen tuông, bất chính.

Sao thiên cơ hợp với sao nào?

Sao thiên cơ hợp với sao nào?

 

  • thiên cơ, Thiên Lương ở Thìn – Tuất: Có nhiều tài nghệ, túc trí đa mưu. Là người đức độ, vừa giàu sang, vừa tôn quý.
  • Sao thiên cơ và sao Cự Môn ở cung Mão – Dậu: Rất giàu có, phú quý, sự nghiệp vang danh, bền vững.
  • Ở nữ mệnh khi Cơ – Vũ – Hồng: Khéo léo, đảm đang, thích hợp làm nghề may vá, các tú hồng, nữ công.
  • thiên cơ, Nguyệt Đức, Thiên Đồng, Thiên Lương ở tại Đắc Địa: Bậc hiền triết, đức độ, nho phong xuất sắc.

Sao thiên cơ kỵ những sao nào?

  • thiên cơ gặp sát tinh đồng cung: Cuộc sống trắc trở, bất lương, thường bị trộm cướp, mất mác của cải.
  • thiên cơ, Thiên Lương tại Thìn – Tuất gặp Tuần Triệt, sát tinh: Con đường đời đầy trắc trở, truân chuyên, có chí hướng lớn, có thể hướng tu hành. Gặp thêm Kình – Linh – Đà – Hoả, được Tướng xung chiếu, có thể làm thầy tu hay người trong giang hồ, tu sĩ.
  • Cơ Nguyệt đồng cung ở Dần – Thân hội họp Xương Riêng: Là người theo khuynh hướng dâm đãng.

Ý nghĩa sao thiên cơ ở các cung

Ý nghĩa sao thiên cơ ở các cung

Ý nghĩa của sao Thiên Cơ ở Các Cung

 

Cung Mệnh

Khi sao thiên cơ ở cung mệnh tại Ngọ: Thông minh, cơ trí, có nhiều mưu kế cao thâm. Cách xử sự khéo léo, linh hoạt, ngoại giao giỏi, tính cách ôn nhu, hoà nhã. Thích hợp tham gia bàn lược mưu đối với mệnh nam, với nữ giỏi nội trợ.

thiên cơ hội Cự Môn: Cuộc đời không vẹn toàn, giàu tiền tài thì nghèo sức khỏe, tiền tài ít thì sức khỏe nhiều. Nên đặt sức khoẻ lên trên tiền tài.

thiên cơ gặp Thiên Lương: Là người sống thọ, có phúc trạch lâu bền. Có tài năng, nên làm luật sư, thầy thuốc hay giữ chức vụ trong cơ quan, nhà nước.
thiên cơ gặp Kình Dương, Đà La, Hoá Kỵ, Cự Môn: Người có tài năng ăn nói, nhờ vào sự khéo léo trong ngôn từ để kiếm tài lộc.

Cung Phụ Mẫu

  • Khi sao thiên cơ tọa thủ cung Tỵ – Ngọ – Mùi: Có cha mẹ song toàn, giàu có, có của cải.
  • thiên cơ trấn Tý – Sửu – Hợi: Phụ mẫu có gianh cảnh bình thường. Tuy nhiên không hoà hợp với con cái, cha mẹ nuôi hoặc cha mẹ có tái giá.
  • thiên cơ hội Thái Âm đồng cung: Phụ mẫu tương đối có điều kiện khá giả. Tuy nhiên thiên cơ gặp Thái Âm tại Dần thì mối quan hệ của cha mẹ và con cái có sự xa cách.
  • thiên cơ và Thiên Lương đồng cung: Phụ mẫu phúc thọ lâu dài, giàu sang, phú quý.
  • thiên cơ hội Cự Môn đồng cung: Gia trạch thiếu hoà khí, hay xảy ra xung đột, cha mẹ không hòa thuận, hạnh phúc.

Cung Huynh Đệ

thiên cơ tọa thủ cung Huynh Đệ: Chủ sự có ít anh chị em hoặc là con duy nhất trong nhà. Anh em yêu thương, hoà thuận nếu nhập Miếu, nếu lạc Hãm địa anh em tranh chấp, trở mặt.

thiên cơ an tại Dần – Thân –Tỵ – Hợi: Chủ sự sống cô đơn, anh em xa cách, không hoà thuận.

thiên cơ gặp Thái Âm đồng cung, thêm Lộc Tồn – Thiên Vũ: Anh chị em xung khắc, tranh đoạt tài sản, khó nhìn mặt nhau.

Cơ gặp Tả – Hữu – Xương – Khúc – Việt: Có anh em đông đúc, hoà thuận, trợ giúp, chiếu cố lẫn nhau cùng phát triển.

thiên cơ hội Tứ Sát, Địa Không, Địa Kiếp, Hoá Kỵ: Không có ae, thân cô độc hoặc ly tán với huynh đệ, chủ sự yếu kém, hay bệnh tật, suy nhược.

Cung Phu Thê

  • Khi thiên cơ tọa trấn cung Mùi – Tỵ – Ngọ: Nếu là mệnh nữ sẽ phối ngẫu với người lớn tuổi hơn, nam mệnh sẽ lấy được vợ trẻ, đẹp. Kết hôn sớm, đời sống hôn nhân hoà thuận, hạnh phúc.
  • thiên cơ an cung Hợi – Tý – Sửu: Gia đạo chậm chạp, phu thê bất hoà, xung khắc nhau.
  • Sao thiên cơ gặp sao Thiên Lương đồng cung: Gia đạo hưng vượng, vợ chồng yêu thương, hảo hợp, thường được làm mai hoặc là quen biết từ trước.
  • thiên cơ gặp Cự Môn đồng cung: Vợ chồng danh giá, có tài năng nhưng lại không hoà hợp, thường phải cưới 2 lần.
  • thiên cơ gặp Thái Âm tại Dần – Thân: Phu kính thê, gia đạo hưng thịnh.
  • thiên cơ hội Lương – Tả – Hữu: Lập gia đình muộn do quá kén chọn và có tính ghen tuông.

Cung Tài Bạch

  • thiên cơ ở Ngọ – Mùi hay thiên cơ gặp Thiên Lương: Đường tài lộc rộng mở, phát tài phát lộc.
  • thiên cơ gặp Cự Môn: Kiếm được nhiều tiền nhưng phải cạnh tranh trong khó khăn.
  • thiên cơ hội Thái Âm đồng cung: Tự thân tự lực xây dựng cơ nghiệp tương đối hưng thịnh.
  • thiên cơ ở các cung khác: Đường tài bạch khó khăn, làm ăn chật vật, gặp nhiều ngăn trở.

Cung Tật Ách

  • thiên cơ là chính tinh hay mắc bệnh về da liễu, bị tai nạn và có nhiều vết thương, vết sẹo.
  • thiên cơ gặp Cự Môn đồng cung: Mắc bệnh về tâm lý, khí huyết khó thông.
  • thiên cơ hội Thiên Lương đồng cung: Mắc bệnh ở cơ quan sinh dục.
  • thiên cơ và Thái Âm: Cơ thể có  bệnh về mụn và nhọt.
  • Cơ – Kình – Đà: Mắc bệnh về gân cốt ở tay chân.
  • thiên cơ, Thiên Khóc, Thiên Hư: Bị mắc bệnh về hô hấp, ho đàm, thổ huyết.
  • Cơ – Hình – Kiếp hội tụ: Thường mắc bệnh hay gặp những tai nạn bất ngờ, không lường trước được.
  • Cơ –Tuần – Triệt gặp nhau: Tứ chi dễ bị trọng thương do cây cối đè.

Cung Tử Tức

  • thiên cơ nhập Tử Tức: Đường con cái khó khăn, muộn con. Nếu nhập Miếu sẽ sinh quý tử, hiếu thảo, tài giỏi. Nếu lạc Hãm địa sẽ sinh nghịch tử.
  • thiên cơ gặp Thái Âm đồng cung: Chủ sự có nhiều ái nữ ít quý nam, con cái hoà hợp, yêu thương nhau.
  • thiên cơ hội Cự Môn: Có con cái cá tính, khó dạy bảo và thường xung khắc nhau.
  • thiên cơ và Thiên Lương hội tụ: Mệnh chủ sinh quý tử, tính tình ôn nhuận, dễ dạy bảo. Tuy nhiên, có thêm sát tinh thì mệnh chủ dễ sảy thai hoặc khó sinh.

Cung Phúc Đức

  • Khi sao thiên cơ an cung Thìn – Tuất gặp Thiên Lương: Chủ sự có phúc lộc tốt, an nhiên, hưởng thụ, vui vẻ và hạnh phúc vẹn toàn.
  • thiên cơ tọa thủ Dần – Thân gặp Thái Âm: Phúc lộc lâu dài, tìm thấy an yên trong loạn thế.
  • thiên cơ ở tại Mão – Dậu hội Cự Môn: Thường sống lo lắng và vất vả, lao lực do luôn bất an, mẫn cảm hay suy nghĩ tiêu cực.

Cung Điền Trạch

  • thiên cơ gặp Hoá Kỵ: Tự gây dựng, mua bất động sản nhưng không giữ được lâu dài.
  • thiên cơ và Thái Âm thủ cung Điền Trạch: Nhà cửa tăng giảm thất thường, không cố định, hay mua bán bất động sản.
  • thiên cơ hội Thiên Lương: Trước vãn niên không nêu tậu nhà tậu đất, chỉ nên sắm sửa, tích trữ nhà cửa sau vãn niên. Tuy nhiên, nên mua nhà ở nước ngoài để có thể sinh lời lớn.
  • thiên cơ – Cự Môn gặp sát tinh, Hình – Không – Kiếp – Hao: Xảy ra tranh chấp về nhà cửa đất đai.
  • thiên cơ gặp Hoá Kỵ: Gia trạch bất ổn, tranh cãi ồn ào, bất hoà, không yên.

Cung Quan Lộc

  • thiên cơ an cung Quan Lộc: Nghề nghiệp không ổn định, thường xuyên thay đổi nghề nghiệp.
  • thiên cơ, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao hội hợp: Không nên đầu cơ, vì đầu có sẽ thất bại thảm hại, chỉ thích hợp làm công nghiệp.
  • thiên cơ gặp Thái Âm: Sự nghiệp có nhiều biến động. Nên làm nhân viên văn phòng hoặc công chức nhà nước.
  • thiên cơ và Cự Môn hội tụ: Không làm một nghề ổn định, lang bạt và lông bông. Nếu gặp Kiếp – Không – Hình – Hao dễ bước vào con đường phạm phát, thị phi.
  • thiên cơ gặp Thiên Lương: Không nên làm kinh doanh, buôn bán. Nên theo ngành y được để có thể phát triển tốt hơn.

Cung Nô Bộc

  • thiên cơ tọa trấn cung Nô Bộc: Có nhiều mối quan hệ, giao thiệp rộng. Nhưng người dưới không trung thành, không có trợ thủ đắc lực. Cuộc đời tuy không cô đơn nhưng cũng không có người tin tưởng được.
  • thiên cơ gặp Thái Âm: Nên cẩn thận vì dễ bị bạn bè và cấp dưới hãm hại hoặc liên luỵ.
  • thiên cơ hội tụ Cự Môn: Dễ gặp thị phi với bạn bè và người dưới quyền một cách không ngờ tới. Làm ơn mắc oán vì giao du với những người sống thực dụng, nóng tính, sốc nổi.
  • thiên cơ và Thiên Lương chiếu mệnh: Có bạn bè tốt nhưng khó giữ được mối quan hệ lâu bền. Người dưới quyền có tính tình bộc trực, thẳng thắn.
  • Sao thiên cơ gặp Sát – Kỵ – Hình hay Cơ – Không – Kiếp – Hao: bị người dưới quyền làm ảnh hưởng và liên luỵ đến luật pháp, phá sản.

Cung Thiên Di

  • thiên cơ an thủ cung Thiên Di: Nên rời xa quê hương để tìm kiếm cơ hội phát triển. Nếu tại quê hương thì thường bị thị phi quấy nhiễu, chí hướng dao động.
  • thiên cơ có Thái Âm vây chiếu: Rời xa quê hương để tìm kiếm vận khí, cuộc đời bôn ba nhưng phát đạt.
  • thiên cơ hội Cự Môn: Nên xây dựng sự nghiệp ở nước ngoài. Có thể gặp tai hoạ về pháp nhân.
  • thiên cơ và Thiên Lương hội tụ: Được quý nhân tương trợ, gặp nhiều cơ duyên để phát triển sự nghiệp.
  • thiên cơ gặp Văn Xương, Văn Khúc: Sự nghiệp khó phát triển, nghèo khổ, vất vả, mất ý chí.

Sao thiên cơ khi gặp hạn

  • thiên cơ và Thương Sứ: Thường gặp đau bệnh, nạn tai, tranh chấp, đánh nhau.
  • thiên cơ – Tang Khốc: Chủ sự tang thương, bệnh tật, ốm đau.
  • thiên cơ, Lương Tang Tuế: Trèo càng cao té ngã càng đau.
  • thiên cơ hạn Khốc Hoả Hình: Gia trạch bất ổn, thiếu hoà khí.
  • thiên cơ gặp hạn Hỏa Hình Thương Sứ: Gặp nạn khẩu thiệt quan tụng, tang thương ốm đau.

Thiện Tinh là đặc trưng lớn nhất của sao thiên cơ và bài viết trên đã tổng hợp toàn tập thông tin về chính tinh thiên cơ. Mong rằng bài viết mà https://copsolution.vn mang lại có thể giúp bạn có được những thông tin giá trị cần tìm kiếm. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đánh giá và góp ý của quý độc giả để có thể hoàn thiện website một cách chỉnh chu nhất.

Luận bàn sao Tham Lang

Luận giả về Sao Tham Lang

Sao Tham Lang là gì?

 

Sao Tham Lang là gì?

Luận giải về sao Tham Lang

 

Phương vị: Bắc Đẩu Tinh

Tính: Âm

Hành: Thuỷ

Loại: Hung – Dâm Tinh

Đặc tính: Quyền Uy – Hoạ Phúc

Tên gọi tắt: Tham

Sao Tham Lang là một trong số 14 chính tinh, tuy mang tính – hành là Âm Thuỷ nhưng lại thuộc Dương Mộc, trong Bắc Đẩu tinh là sao thứ nhất, đứng thứ 8 trong chòm Thiên Phủ tinh.

Trong Đẩu Số, sao Tham Lang tượng trưng cho ham muốn về hư vinh, vật chất, thích hưởng thụ và dục vọng. Mang trên mình sức hấp dẫn với người khác giới lại thêm kỹ năng giao tiếp và ứng biến tinh tế, khéo léo mà Tham Lang được xem là sao đào hoa bậc nhất.

Sao Tham Lang có đặc tính về phúc và hoạ, thiện ác bất phân. Khi gặp được Cát tinh phù troẹ sẽ chủ về phú quý, gặp Hung tinh sẽ chủ về giả dối, phù phiếm. Tham Lang có thể thao thao bất tuyệt về đạo lý, nhân nghĩa nhưng cũng dễ dàng bị chìm đắm, lôi cuốn trong sắc dục, phóng đãng, vô liêm sỉ. Gieo thiện gặp phúc báo, gieo ác gặp ác giả ác báo.

Vị trí của sao Tham Lang

 

vị trí của sao Tham Lang

 

Sao Tham Lang ở Miếu Địa trấn toạ cung Sửu – Mùi.

Vượng Địa của Tham tinh trấn thủ cung Thìn – Tuất.

Vị trí Đắc địa của Tham toạ an cung Dần – Thân.

Hãm Địa của sao Tham Lang toạ thủ ở 6 cung Tý – Ngọ – Mão – Dậu – Tỵ – Hợi.

Ý nghĩa về sao Tham Lang trong tử vi

 

ý nghĩa của sao tham lang

ý nghĩa của sao tham lang

Tướng Mạo

Khi sao Tham Lang trấn thủ ba vị trí Miếu Địa – Vượng Địa – Đắc Địa thì chủ sự thường có tướng mạo cao lớn, vạm vỡ, “vai năm tấc rộng, thân mười thước cao”, gương mặt đầy đặn, da trắng, râu tóc rậm rạp. Riêng ở miếu địa thì thường có nốt ruồi kín.

Khi Tham Lang ở tại Hãm Địa thì chủ sự chỉ thân hình hơi gầy, da dẻ xấu, không cao lắm, mặt dài, xương xẩu, cổ cao, tiếng nói nội lực, vang vọng.

Tính Tình

Người được sao Tham Lang chiếu mệnh ở Miếu – Vượng – Đắc Địa là người thông tuệ, có tài lãnh đạo và tổ chức. Có khả năng về nghệ thuật, khéo tay, có lòng trung trực và nhân hậu. Tuy nhiên, họ thường hiếu thắng, tự đắc, tính tình nóng nảy, không kiên nhẫn, làm việc gì cũng chỉ tập trung được lúc đầu, sau đó sẽ bỏ lỡ.

Sao Tham Lang ở Hãm Địa thường là người cô độc có tính tình hiểm ác, sống ích kỷ và tham lam. Là người không quả quyết, có dục vọng cao nhưng lại hay ăn chơi sa đoạ, se sua, dâm dật. Dễ mắc phải cám dỗ, sa ngã hay ghen tuông, cạnh tranh, ganh đua, dễ làm ra những chuyện trộm cắp, lừa đảo, tham nhũng, …

Tài Lộc, Công Danh

Sao Tham Lang an toạ cung Miếu – Vượng – Đắc Địa có số giàu sang, phú quý. Càng lớn tuổi càng an nhiên, nhàn hạ, có cuộc sống hưng vượng, sung túc.

Còn ở cung Hãm Địa thì thường là những người có khiếu về thẩm mỹ, kinh doanh các ngành về thủ công, thương mại. Tuy vậy đường công danh gặp nhiều trắc trở, con đường tài lộc cũng đầy gian truân.

Bộ sao tốt hợp với sao Tham Lang

  • Tham Lang – Hoả Tinh hay Tham Lang – Linh Tinh đồng cung tại Miếu Địa: Có danh tiếng vang dội, lẫy lừng, đường tài lộc phú quý tột độ. Nếu theo con đường võ nghiệp sẽ đạt được những vinh hiển sáng giá.
  • Tham Lam và Trường Sinh ở 2 cung Dần – Thân: Có tuổi thọ cực kỳ cao.
  • Tham Lang – Vũ Khúc đồng cung toạ ở Tứ mộ: Con đường công danh, sự nghiệp thuận buồm xuôi gió, phát triển ổn định và tốt đẹp sau 30 tuổi, trước 30 tuổi tương đối chật vật.
  • Nếu các bộ sao trên có thêm Hoả Linh – Hoá Khoa – Quyền Tinh – Lộc Tồn – Văn Xương – Văn Khúc – Tả Phụ – Hữu Bật: Tâm tính thiện lương, tài lộc và công danh song toàn, vinh hiển, phú quý.

Bộ sao xấu kỵ với sao Tham Lang

  • Tham Lang đồng cung Vũ Khúc gặp Phá Quân: Sa đoạ vào phù phiếm, ham mê tửu sắc mà gặp hoạ luỵ thân.
  • Tham Lang gặp Liêm Trinh đồng cung ở Tỵ – Hợi: Mệnh nam sống đàng điếm, phóng đãng, mệnh nữ giang hồ, dâm đãng. Nếu muốn hoá giải phải gặp được Hoá Kỳ hay Tuần Triệt.
  • Tham Lang hội Liêm Trinh ở Dần thân gặp Văn Xương đồng độ: Cuộc đời sẽ gặp ngục tù, lao hình, cơ cực, khổ không kể siết.
  • Tham Lang – Liêm Trinh – Linh Tinh – Tuyệt đồng cung hay Tham Lang – Liêm Trinh – Kình Dương – Địa Kiếp – Địa Không, Hư Mã : Bị chết non hoặc cùng cực, khổ tận cam lai suốt đời.
  • Tham Lang gặp Kình DƯơng ở cung Tý – Hợi: Cuộc đời hoàng đang, lông bông, không ổn định, sống lãng du, giang hồ.
  • Tham Lam hội Địa Không – Địa Kiếp an toạ cung Mão – Dậu: Là người tu hành nhưng sớm phá giới.
  • Tham Lang gặp Đào – Hồng – Liêm: Là người trắc nết, lăng nhăng, loạn luân, dâm dật.
  • Tham Lang hội Thất Sát: Nam cướp cắp, nữ giang hồ.
  • Tham – Sát – Tang – Hổ ở cung Dần – Ngọ: Cuộc đời bị thú vật ngộ thương hay sét đánh.

Toàn tập về sao Tham Lang ở các cung

 

Tham lang ở cung Mệnh

Sao tham lang ở cung mệnh nào tốt

 

Cung Mệnh

  • Tham Lang toạ cung Tý – Ngọ: Có phúc thọ an khang, có khả năng giao tiếp và xử lý tình huống.
  • Tham Lang tại Dần – Thân: Có tài có nghệ nhưng tính cách cao ngạo, hay so đo, ganh đua nên mất đi cơ hội được trọng dụng và thể hiện.
  • Tham Lang hội Vũ Khúc tại Sửu – Mùi: Lúc trẻ gian truân về già an nhàn. Thành công muộn, am hiểu về nhân tình thế thái nhưng tính tình kiệt sỉ. Có thể bị cám dỗ bởi tửu sắc, mà thất bại.
  • Tham Lam gặp Vũ Khúc chiếu mệnh tại Mão – Dậu: Khổ vì tình ái, ăn nhậu, đĩ điếm, sống bất trung bất nghĩa, thích giao tế với tiểu nhân.
  • Tham Lang gặp Liêm Trinh: Cuộc đời bần hàn, cơ cực, ham mê tửu sắc vô độ.

Cung Phụ Mẫu

  • Tham Lang gặp Thiên Hư – Thiên Hình đồng cung: Có thân mẫu là kế thất hay thiếp thất, điền phòng sinh ra.
  • Tham Lang hội Hoá Kỵ: Xung khắc với cha mẹ, lúc nhỏ sống ly tán với hai thân.
  • Tham Lang lạc Hãm Địa gặp Thiên Mã vây chiếu: Cha mẹ lưỡng trùng, là con thứ do nhân tình hoặc kế mẫu sinh ra.
  • Tham Lang toạ cung Tý – Thìn – Ngọ – Tuất: Không có duyên với phụ mẫu, là con được nhặt hoặc xin về nuôi.
  • Tham Lang hội Tử Vi: Có số khắc cha khắc mẹ khi còn trẻ.

Cung Huynh Đệ

  • Tham Lang tại cung Tỵ – Hợi: Có anh em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, thường giận hờn, oán trách, bất đồng ý kiến.
  • Tham Lang thủ cung Huynh đệ gặp Hoả Tinh – Linh Tinh – Thiên Thọ: Gặp được trợ giúp, tương trọ, chiếu ứng của huynh đệ.
  • Tham Lang gặp Kình Dương – Đà La – Thiên Hình: Có anh em khác mẹ, xung khác, bất hoà, tranh chấp, chiếm đoạt vật chất.
  • Tham Lang hội Vũ Khúc: Không có huynh đệ hoặc có anh em không cùng chung phụ – mẫu.

Cung Phu Thê

  • Tham Lang ở Thìn – Tuất: Có người đối ngẫu tài giỏi, giàu có nhưng mệnh nữ thì có tính ghen tuông, mệnh nam thì ăn chơi, phóng túng. Nếu lấy vợ (lấy chồng) sớm có thể mắc nạn hình khắc.
  • Khi Tham Lang ở Dần – Thân: Vợ hoặc chồng đều có tính ghen tuông, lăng nhăng, bạc tình, cả hai dễ dàng đến với nhau cùng dễ tan rã.
  • Tham Lang có sao Lộc Tồn – Phúc Đức – Thiên Khôi – Thiên Đức – Thiên Phúc – Thiên Việt – Thiên Quan hội chiếu: Người phối ngẫu có tính tình đứng đắn, gia thế danh giá, có lòng nhân từ, thiện lương, thường tìm hiểu về vấn đề tâm linh.
  • Tham Lang gặp Tử Vi đồng cung: Phu thê khó thuận hoà, hay ghen tuông và tranh cãi. Muốn thuận thảo lâu dài thì nên thành gia lập thất muộn.
  • Tham Lang hội Liêm Trinh: Thường lập gia đình nhiều lần, tái giá, goá bụa, có duyên chấp nối. Đường tình duyên khó khăn, muộn lập gia đình. Phu thê bất hoà, xung khắc. Tuy nhiên, không bị sát tinh hộ chiếu thì có duyên nợ tốt, người vợ hoặc chồng có tài năng, tình tinhs thẳng thắn, cương trực.
  • Khi sao Tham Lang gặp sao Vũ Khúc: Nên lấy người lớn tuổi hơn và lập gia muộn, vợ chồng tài giỏi, tháo vác, khéo léo.

Cung Tử Tức

  • Tham Lang được sao Hàm Trì và Thiên diêu hội chiếu: Sinh nhiều con gái, hiếm con trai. Chủ sự nên sinh gái trước trai sau, nếu không thì con trai sẽ do vợ lẻ sinh.
  • Tham Lang có Tả – Hữu – Khôi – Việt – Quý: Có số sinh quý tử, có hai con, đều vinh hiển, danh giá.
  • Tham Lang gặp Hoá Lộc ở cung Tử Tức: Nếu gặp sao tốt thì chủ sự sinh con trai có tài về kinh doanh, gặp sao xấu thì đẻ con cái ngang ngạnh, kiêu ngạo.
  • Tham Lang gặp Hoá Kỵ: Khó sinh con, nuôi dạy con nhiều trắc trở, không có lý tưởng.

Cung Tài Bạch

  • Khi Tham Lang ở cung Thìn – Tuất: Có số tài phú, nhanh chóng phát tài, phát lộc. Sung túc, giàu sang khi về già.
  • Tham Lang gặp Vũ Khúc đồng cung: Chỉ sau 30 tuổi mới được phát đạt. Hợp là nghề phú thương, trở nên giàu có nhờ kinh doanh, buôn bán hoặc những nghề thủ công cần sự khéo léo của đôi tay, tài hoa, nghệ sĩ.
  • Tham Lang hội Liêm Trinh: Khó làm giàu, đường tài lộc khó khăn, phải cạnh tranh mới kiếm được tiền.
  • Tham Lang có Tứ sát hội chiếu, gặp phải Địa Không – Địa Kiếp: Tan nhà nát cửa vì trò đỏ đen, đầu cơ tích trữ nhưng không thành.

Cung Tật Ách

  • Khi sao Tham Lang toạ thủ cung Tật Ách: Chủ sự thường mắc bệnh về gan mật, tì hư, can vượng, can phong co giật.
  • Tham Lang gặp Vũ Khúc: Cả đời mạnh khoẻ, an khang.
  • Tham Lang hội Tử Vi: Thường mắc bệnh về dại dày, da dẻ xanh xao, sức khoẻ yếu ớt, bệnh về thận, cơ quan tiết niệu, cơ quan sinh dục.
  • Tham Lang gặp Liêm Trinh: Bị các bệnh về mắt, bị tất mắt, mờ mắt, bệnh về tình dục, phụ khoa.
  • Tham Lang ở cung Tý – Ngọ: Bị bệnh về thần kinh, suy nhược về sinh lý.

Cung Phúc Đức

  • Khi sao Tham Lang toạ thủ cung Phúc Đức: Chủ sự có tài về nghệ thuật, có thiên phú về tôn giáo hay triết lý. Tuy nhiên, có tính tiêu hoang, hưởng thụ về vật chất, đam mê tửu sắc.
  • Tham Lang gặp Vũ Khúc ở cung Thìn – Tuất: Có phúc thọ lâu bền. Họ hàng tốt đẹp, vinh hiển. Thường phải rời xa quê hương để lập nghiệp, có duyên phát triển trong buôn bán và nghề về võ.
  • Tham Lang hội Tử Vi đồng cung an tại cung Dần – Thân – Tý – Ngọ: Phúc mỏng, mệnh bạc, họ hàng, thân nhân ly tán, làm ăn sa sút, có người dâm dật, đĩ điếm.
  • Tham Lang đồng cung Liêm Trinh hội chiếu: Phúc đức kém, lưu lạc nơi phương xa, ly tán, cơ hàn. Dễ mắc tai họa về tù tội, hãm hại, giá hoạ, oan khuất và kiện tụng truyền kiếp. Đường công danh trắc trở, cuộc đời phong lưu, phóng túng lúc tuổi xế chiều.
  • Tham Lang gặp Kình Dương, Đà La, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Đại Hao hội chiếu: Tính cách nóng nảy, hay nổi giận vô cớ, có tính ganh đua, tranh chấp. Đời sống về cả vật chất và tinh thần đều túng thiếu, không đủ đầy, hoàn hảo, sở thích dục lạc.
  • Tham Lang có Hoả Tinh và Linh Tinh: Tính cách cứng rắn, cương quyết, hấp tấp, vội vàng.

Cung Điền Trạch

  • Khi Tham Lang ở cung Điền Trạch: Gia trạch bị hao tài tốn của, tụ tán bất thường. Không được ông bà tổ tiên để lại của cải hoặc có để lại cũng dần bị tiêu tán hết.
  • Tham Lang gặp Vũ Khúc: Có số phát tài muộn, lúc tuổi xế chiều mới có nhiều tài sản, đất đai, cơ nghiệp vũng chắc.
  • Tham Lang và Liêm Trinh hay Tham Lang gặp Tứ Sát hoặc Không Kiếp: Tán gia bại sản, có bao tài sản tổ tiên để lại đều sẽ phá tán hết.
  • Tham Lang có Hoả Linh – Linh Tinh hội chiếu: Chủ sự tự mua nhà cửa, đất đai, tự xây dựng cơ đồ.
  • Tham Lang có Địa Không – Địa Kiếp – Đại Hao và Tứ sát hội chiếu: Gia chủ dễ gặp hoả hoạn, nạn trộm cướp, chém giết, binh đao.

Cung Quan Lộc

  • Tham Lang toạ thủ cung Quan Lộc: Phát triển sự nghiệp về ngành nghề giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ như làm ngoại vụ, quan hệ công chúng. Có khả năng thành danh nếu ngành giải trí, đặc biệt là nghệ thuật sân khấu.
  • Khi sao Tham Lang an toạ cung Dần – Thân – Tý – Ngọ: Con đường quan lộc tầm thường, thấp nhỏ không đáng nói. Thích hợp làm kinh doanh buôn bán để hưng thịnh và làm quân nhân.
  • Tham Lang đồng cung Liêm Trinh: Phạm tội ngục tù, nên đi theo võ nghiệp.
  • Tham Lam hội Vũ Khúc: Làm kinh doanh chắc chắn phát tài, phú quý, hậu vận ổn định, tốt lành. Không nên làm viên chức vì không lâu bền với chức vị.

Cung Nô Bộc

sao tham lang ở cung nô bộc

Sao tham lang ở cung Nô Bộc

 

  • Khi sao Tham Lang ở cung Nô Bộc: Do Tham Lang có khả năng giao tiếp, mở rộng mối quan hệ nên có nhiều bạn bè và người dưới quyền. Tuy nhiên, mối quan hệ không thân sâu mà chỉ sơ sơ, xã giao.
  • Tham Lang gặp Thiên Hư – Đại Hao – Thiên Diêu – m Sát: Có nhiều bạn bè, nhưng chỉ vui vẻ, thân thiết trong khoảng vui chơi, tửu sắc. Còn hoạn nạn thì bặt vô âm tính, không ai trợ giúp.
  • Tham Lang gặp Liêm Trinh: Có nhiều bạn bè nhưng đa số đều ăn chơi, sa đoạ, phóng túng, đam mê tửu sắc.
  • Tham Lang hội Vũ Khúc: Người dưới quyền không trung thành, không đắc lực.
  • Tham Lang có Thiên Vu – n Quang – Thiên Phúc: Gặp được bạn bè và người dưới quyền đắc lực, tương trợ cho sự nghiệp của Tham Lang.
  • Tham Lang gặp Hoá Kỵ: Bạn bè và người dưới quyền lợi dụng, phản bội, chiếm đoạt lợi ích.

Cung Thiên Di

  • Khi sao Tham Lang ở cung Thiên Di: Tham Lang là sao chủ về đào hoa nên chủ sự quê có nhiều thù tạc, ăn chơi truỵ lạc, nhiều bạn bè trăng gió, ham mê tửu sắc, rượu chè, cờ bạc, gái gú.
  • Tham Lang an tại cung Thìn – Tuất: Gặp được quý nhân phù trợ, tốt nhất trong các cung.
  • Tham Lang hội Vũ Khúc: Chủ sự phát tài nhờ vào nghiệp buôn bán, kinh doanh, phú quý nhờ thương ngiệp.
  • Tham Lang gặp Tử Vi, Liêm Trinh: Bất lợi đủ đường, phạm vào nạn tai, bị kiện cáo, tù ngục, tiểu nhân hãm hại.
  • Tham Lang có Văn Xương, Văn Khúc hội chiếu: Gặp tai hoạ, sống vất vả, không an nhàn, lạc thú trong thi tửu.

Bài viết ‘’ Những điều cần biết về sao Tham Lang” đã cung cấp một số thông tin bổ ích cho quý độc giả. Để biết thêm về 14 chính tinh, các bạn hãy theo dõi https://copsolution.vn để nhận được những thông tin chính xác và đầy đủ nhất nhé. Mong rằng quý độc giả sẽ luôn ủng hộ Copsolution, chúng tôi rất mong nhận được những nhận xét và đánh giá tích cực từ các bạn.

sao liêm trinh

Luận giải về sao Liêm Trinh

Sao Liêm Trinh là gì? Người bị sao liêm trinh chiếu mệnh có sao không ? ý nghĩa của liêm trinh ở các sao như thế nào … Hãy cùng Cop Solution tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây của chúng tôi.

Sao Liêm Trinh là gì?

 

Sao liêm trinh là gì

Sao liêm trinh là gì

Phương vị: Bắc Đẩu Tinh

Tính: Âm

Hành: Hoả

Loại: Quyền Tinh, Tù Tinh, Đào Hoa Tinh

Đặc tính: Quyền lực, uy nghiêm, ngục hình

Tên gọi tắt: Liêm

Liêm Trinh là một chính tinh thuộc Âm Hoả, là đệ ngũ tinh trong chòm Bắc Đẩu. Theo thứ tự thuộc chòm Tử Vi đứng thứ 6 (sau Thiên Đồng). Sao Liêm Trinh chuyên trông coi về phẩm cách và mệnh lệnh quyền uy.

Được mệnh danh là sao “thứ đào hoa”, sao Liêm Trinh thuộc bộ Sát – Phá – Liêm – Tham có sức hút cao.
“Liêm Trinh” có nghĩa là thanh liêm, trong sáng, trung trinh. Chính vì vậy mà sao Liêm Trinh có đặc tính là rất nguyên tắc, có tính kỷ luật, sáng suốt, minh bạch và tuân thủ pháp luật nghiêm túc.

Vị trí của sao Liêm Trinh

 

vị trí của sao Liêm Trinh

 

Cung Tý, Dần, Ngọ, Thân: Liêm Trinh trấn toạ Vượng Địa

Cung Sửu, Mùi: Liêm toạ thủ Đắc Địa

Đối với Thìn, Tuất: sao Liêm Trinh nằm ở Miếu Địa

Bốn cung Mão, Dậu, Hợi, Tỵ: Hãm Địa là nơi Liêm Trinh trấn thủ

Ý nghĩa về sao Liêm Trinh trong tử vi

 

Người thuộc sao Liêm Trinh có thân hình cao gầy vừa phải, gương mặt xương chữ điền với đôi gò má cao, mày và miệng rộng, da mặt vàng, mắt sáng. Tuy nhiên, tướng mạo sẽ bị ảnh hưởng vì phụ tinh hoặc gen, … nên rất khó đoán chính xác về dung mạo.

Liêm Trinh thủ mệnh thường là người có tính bảo thủ và nguyên tắc. Họ có lập trường kiên định và tính tôn trọng kỷ luật cao. Tuy vậy, do tính bảo thủ mà họ thương cực đoan, hà khắc, không thích bị bình phẩm và đóng góp ý kiến từ người khác.

Trong Đẩu Số, sao Liêm Trinh còn có tính cách phức tạp, khó nắm bắt. Ngoại trừ tính cứng nhắc và cố chấp, nữ thuộc sao Liêm Trinh lại có tính cách tốt, chính trực và cương nghị, thu hút người khác giới bởi sự đào hoa, phong lưu.

Ý nghĩa sao Liêm Trinh chiếu mệnh tại các sao

Ý nghĩa về sao Liêm Trinh trong tử vi

Ý nghĩa của sao Liêm Trinh trong các sao 

Sao tốt

  • Liêm Trinh gặp Thiên Tướng: Sao Thiên Tướng có khả năng giúp sao Liêm Trinh kiềm chế sự nóng nảy, cực đoan. Đây là cặp sao dũng mãnh, thiện chiến và oanh phong, uy quyền, thích hợp làm quân nhân tốt.
  • Bộ 5 sao Liêm – Khôi – Khúc – Xương – Hồng hay bộ 3 Liêm – Xương – Khúc: Là những mưu sĩ thao lược tâm đắc bậc nhất của các đế vương.
  • Liêm – Hình ở Đắc địa: Mặc dù là hai sao thiên về tù tội nhưng nếu làm quan sẽ là quan võ tài ba hay một thẩm phán xuất sắc.

Sao xấu

  • Liêm Trinh – Phá Quân – Hỏa Tinh ở hãm địa: Trong cuộc đời sẽ có lúc thắt cổ, uống độc dược, tự trầm, tự tử.
  • Bộ 4 sao Liêm Trinh – Phá Quân – Hoá Kỵ – Tham Lang: Chủ sự có thể chết do hoả hoạn.
  • Liêm Trinh với Địa Kiếp và Kình Dương: Gặp hoạ bị hãm hại dẫn đến đày đọa, tù tội.

Ý nghĩa sao Liêm Trinh chiếu mệnh tại các cung

 

sao liêm trinh chiếu Mệnh

Ý nghĩa khi sao Liêm Trinh Chiêu Mệnh

Cung Mệnh

Liêm Trinh có tính cách trọng tình, trọng nghĩa, là người phong độ và tận tâm. Tuy nhiên, lại thiếu lý trí và phóng túng. Đây được xem là tính cách cơ bản của chòm sao “thứ đào hoa”. Cũng nhờ đó mà Liêm Trinh luôn thu hút bạn khác giới. Ngoài ra, Liêm Trinh có năng khiếu về nghệ thuật, đặc biệt là mỹ thuật.

  • Liêm Trinh gặp Văn Xương, Văn Khúc: Từ đào hoa trở nên nhã nhặn, không bị nhục dục quấy nhiễu, hoá phong lưu thành sự sáng tạo trong nghệ thuật, giỏi lễ nhạc.
  • Liêm Trinh với Tham Lang: Có khuynh hướng yêu thích thư hoạ, thưởng thức nghệ thuật và du ngoạn.
  • Liêm Trinh ưa Thiên Tướng: Có thủ đoạn chính trị, thảo lược, mưu trí linh hoạt.
  • Liêm Trinh cùng Thiên Việt – Thiên Khôi – Tả Phụ – Hữu Bật: Lúng túng, khó khăn giải quyết vấn đề, tiến thoái lưỡng nan.
  • Liêm Trinh và Hoá Kỵ: Ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ và vận trình, gây bệnh tật, máu mủ.
  • Liêm Trinh gặp Phá Quân, sát tinh: Thường phải làm những nghề nghiệp mang tính nguy hiểm cao.

Cung Phụ Mẫu

  • Liêm Trinh gặp đồng cung Thiên Phủ: Có phụ mẫu sang quý, nhiều của cải nhưng không hoà hợp, không hạnh phúc.
  • Liêm Trinh cùng Thiên Tướng đồng cung: Có cha mẹ khá giả, giàu có, hòa thuận.
  • Sao Liêm Trinh toạ trấn Dần – Thân: Chủ sự có phụ mẫu không khá giả nhưng giàu phúc đức.
  • Liêm Trinh và Phá Quân đồng cung: Không thường sống gần phụ mẫu. Cha mẹ vất vả, thường gặp tai nạn.
  • Liêm Trinh cùng với Thất Sát đồng cung: Không hoà hợp với phụ mẫu, thường xảy ra tranh cãi, xung khắc, không sống được với nhau.

Cung Huynh Đệ

Liêm Trinh nhập miếu thường có một anh/ chị hoặc một em, tình cảm tương đối hòa thuận.

  • Liêm Trinh gặp Tả – Hữu – Xương – Khúc – Quý – Phủ – Khôi – Việt: Gia trạch có 5 anh chị em nhưng gặp tai kiếp chỉ còn lại ba.
  • Liêm Trinh với Tứ Sát, Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình: Anh chị em xung khắc, bệnh tật hay nạn tai, sống xa cách nhau.
  • Sao Liêm Trinh gặp sao Tham Lang, sát tinh: Anh chị em không hòa thuận, tranh chấp, giận hờn. Hoặc có thể là con một không có anh em.
  • Liêm Trinh và Thất Sát, Phá Quân: Chỉ có một anh em nhưng thường bất hòa, xung khắc.

Cung Phu Thê

  • Khi Liêm Trinh toạ trấn Cung Phu Thê: Phu thê có cuộc sống không yên ấm, nhiều bất lợi, trắc trở.
  • Khi Liêm Trinh toạ trấn cung Dần – Thân: Phu thê cơ cực, nghèo khổ, làm ăn khó khăn, trắc trở.
  • Liêm Trinh gặp Thiên Phủ đồng cung: Gia trạch hưng thịnh, ăn nên làm ra, khá giả, giàu có, sang quý. Tuy nhiên, có thể vợ chồng bất hoà.
  • Liêm Trinh với Thiên Tướng: Vợ chồng khắc nhau nhưng gia đạo lại hưng vượng, giàu sang.
  • Liêm Trinh gặp Thất Sát đồng cung: Vợ hoặc chồng là người tài giỏi, biết làm ăn nhưng xung khắc với nhau.
  • Liêm Trinh cùng Phá Quân và Tham Lang đồng cung: Vợ chồng không đồng lòng, bất hoà, làm ăn truân chuyên, trắc trở, nghèo khổ, đói kém.

Cung Tử Tức

  • Sao Liêm Trinh ở Cung Tử Tức: Có mệnh hiếm muộn, ít con.
  • Liêm Trinh gặp Thiên Phủ: Có được 3 con, sinh quý tử. Con cái giỏi giang, thành đạt, trung hậu, văn nhã. Đây là bộ sao tốt nhất trong Cung Tử Tức của sao Liêm Trinh.
  • Liêm Trinh và Hoá Kỵ: Tử tức bị phá tướng, thường mắc bệnh tật hoặc gặp tai nạn.
  • Sao Liêm Trinh hội Thất Sát, Tham Lang và Phá Quân: Đường con cái khó khăn, hiếm muộn. Con cái tính tình không tốt, khó dạy bảo, làm cha mẹ phiền lòng, dễ gặp “hình thương”.
  • Liêm Trinh gặp Tứ Sát, Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình: Khó có thể có con, phải nhận con nuôi.

Cung Tài Bạch

  • Liêm Trinh ở Cung Tài Bạch: Chủ thể tích cực cạnh tranh để thu tài lộc, tiền bạc đến rồi đi bất thường.
  • Liêm Trinh gặp Thiên Phủ đồng cung: Nếu buôn bán, kinh doanh sẽ thu được lợi nhuận cao, dễ phát tài. Chủ thể làm ăn chân chính, trong sạch và có uy tín cao.
  • Liêm – Tướng đồng cung: Thích hợp làm ăn kinh doanh, công nghiệp. Là một đại phú ông, làm ăn lương thiện, nhiều của cải.
  • Liêm Trinh hội Thất Sát: Tạo cơ hội kiếm tiền trong thời loạn bằng cách cạnh tranh, tuy nhiên dễ gặp phải hiểm nguy không lường trước.
  • Liêm Trinh trấn tọa cung Thân – Dần: Phải trải qua tranh chấp cực gay gắt để kiếm được tài phú.
  • Liêm Trinh hội Phá Quân – Tham Lang: Chủ sự trải qua nhiều vất vả nhưng vẫn không giữ được tiền của, luôn bị thất thoát và túng thiếu.

Cung Tật Ách

  • Sao Liêm Trinh ở cung Tật Ách: Thường gặp những bệnh tật, thương tật ở chân tay và lưng.
  • Liêm Trinh ở Hãm Địa: Cuộc sống trắc trở, lận đận, sức khoẻ yếu kém, thường bị bệnh tật và nạn tai, phải xa nhà để lập nghiệp, bị giảm tuổi thọ.
  • Liêm Trinh cùng Thiên Phủ: Cả đời mạnh khoẻ, bình an.
  • Liêm Trinh hội Thiên Tướng: Thường gặp các bệnh về dạ dày, tiểu đường.
  • Liêm Trinh gặp Thất Sát: Gặp bệnh về dạ dày, ung thư và bệnh về mắt.
  • Sao Liêm Trinh gặp Phá Quân – Tham Lang: Thường mắc bệnh về phổi và bệnh tình dục.

Cung Thiên Di

  • Khi Liêm Trinh ở tại Dần, Thân: Được quý nhân phù trợ, trần áp được tiểu nhân, được nhiều người kính nể, phát tài phát lộc.
  • Liêm Trinh hội Thiên Phủ: Dễ kiếm tài lộc từ bên ngoài, được quý nhân giúp đỡ. Dễ làm giàu trong cảnh khó khăn để thành đại gia trong doanh thương.
  • Liêm Trinh và Thiên Tướng đồng cung: Càng bận rộn, siêng năng càng thành công và kiếm được nhiều tài lộc, thường dịch chuyển, du lịch sang trọng.
  • Liêm – Phá đồng cung: Ở ngoài gia đình có thể may rủi không lường trước được.
  • Liêm Trinh gặp Tham Lang: Ăn chơi vô độ, truỵ lạc, dễ gặp tai hoạ ngục tù,
  • Liêm Trinh với Thất Sát đồng cung: Ở ngoài gia đình gặp bất lợi, dễ gặp nạn tai ngoài đường.

Cung Nô Bộc

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc thường hay bị nô bộc, người giúp việc, bạn bè nói xấu, đặt điều, gièm pha, làm ơn mắc oán, nuôi ong tay áo.

  • Liêm Trinh hội Thiên Tướng: Được cát tinh nâng đỡ, nhờ bạn bè tương trợ mà thành công, khá giả hoặc có người dưới quyền giúp kiếm tiền tài.
  • Liêm Trinh – Hóa Kỵ: Nên đề phòng bạn bè và nô bộc liên luỵ mà phá sản.
  • Liêm Trinh gặp Thiên Phủ: Có tình bạn nhiệt tình, sâu sắc, có thể tin tưởng, người dưới quyền trung thành, ủng hộ. Nhờ đó mà gia vận thịnh vượng, cát lợi.
  • Liêm Trinh với Phá Quân, Thất Sát: Vì tin tưởng bạn bè và người dưới quyền mà bị liên lụy, hãm hại vào tù tội, phạm pháp.

Cung Điền Trạch

Liêm Trinh ở cung Dần Thân: Không được thừa hưởng cơ nghiệp, của cải của cha ông. Trong quá trình xây dựng cơ đồ cũng gặp phải nhiều khó khăn, phá sản.

  • Khi Liêm Trinh gặp Thiên Phủ: Được ông cha để lại nhà đất, có nhiều tài sản tổ tiên để lại.
  • Liêm Trinh hội Thiên Tướng: Cơ nghiệp lúc trẻ chưa có gì, càng ngày càng phát đạt. Cơ nghiệp đồ sộ lúc về già.
  • Liêm Trinh gặp Phá Quân: Sẽ phá tán hết cơ nghiệp tổ tiên để lại. Sau về già có nhiều bất động sản cao cấp.
  • Liêm Trinh và Thất Sát: Vất vả tạo dựng cơ nghiệp, tự lập, tự mua nhà cửa, sau mới khá giả.
  • Liêm – Tham đồng cung: Sản nghiệp của tổ tiên bị phá tán. Không có nơi ở cố định lúc về già.

Cung Quan Lộc

  • Sao Liêm Trinh ở cung Quan Lộc tại Dần, Thân hay gặp Thiên Phủ: Là người nắm quân quyền, rạng danh trên con đường võ nghiệp và chính trị, được mọi người nể trọng.
  • Liêm Trinh gặp Thiên Tướng đồng cung: Thường thành danh trong các ngành về công nghệ – kỹ thuật hay quân sự, tư pháp, thế nhưng không lâu bền.
  • Liêm – Phá đồng cung: Con đường công danh, quan lộc lận đận. Thích hợp làm nghề kinh doanh buôn bán hoặc các công việc về kỹ thuật.
  • Liêm – Tham đồng cung: Thường giữ chức vụ nhỏ, hợp với các nghề về kiểm tra như thuế, thanh tra, tư pháp, địa ốc,… nhưng thường lận đận, không suôn sẻ.

Cung Phúc Đức

  • Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: Luôn có cảm giác hỗn loạn, vướng bận và vất vả, căng thẳng dù cuộc sống giàu có hay nghèo khổ.
  • Liêm hội Phủ, Tướng: Cuộc sống bôn ba nhưng vui vẻ và náo nhiệt. Chủ thể luôn khoan nhượng và độ lượng, đôn hậu.
  • Liêm Trinh gặp Phá Quân: Người hay lo nghĩ, bận rộn, thường thiếu quả quyết. Tâm tư gửi hết vào công việc nên không được sống hưởng thụ, nhàn nhã.
  • Liêm Trinh hội Tham Lang: Là người có khuynh hướng sống hưởng thụ và vật chất, cuộc đời đào hoa, phong lưu, tự cao tự đại vào bản thân.
  • Khi Liêm Trinh và Thất Sát gặp nhau: Tinh thần luôn bất an, có tính võ đoán dù không giỏi cân nhắc, suy nghĩ. Cuộc đời luôn tất bật, bận rộn và vất vả.

Trên đây là những thông tin về sao Liêm Trinh mà https://copsolution.vn đã tổng hợp được. Hy vọng qua bài viết này quý độc giả đã tìm được những thông tin lý thú về chòm sao Liêm Trinh. Copsolution luôn mong muốn nhận được những đóng góp của quý độc giả về những bài viết để chúng tôi không ngừng hoàn thiện mình, mang đến những thông tin giá trị cho người đọc.

Luẩn giải về sao tử vi

LUẬN GIẢI CHI TIẾT VỀ SAO TỬ VI

Sao Tử Vi là gì ?

 

Luẩn giải về sao tử vi

Luận giải về Sao Tử Vi

 

Phương vị: Nam Bắc Đẩu Tinh

Tính: Dương

Hành: Thổ

Loại: Đế Tinh

Đặc tính: Quyền Uy, Phúc Đức, Tài Lộc

Tên gọi tắt: Tử

Sao Tử Vi là một trong 14 chính tinh, thuộc chủ cung Quan lộc. Là sao Vua của chòm sao Tử Vi gồm có sáu sao là: Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Thiên Cơ, Vũ Khúc và Thái Dương.

Chính vì vậy, sao Tử Vi là sao của sự nghiệp, chuyên quản về tước lộc, có khả năng giảm trừ tai ách, hoá hung thành cát, duy trình bình an, chế hoá hung tính của sát tinh và kéo dài tuổi thọ. Vì là sao Đế Tọa tôn quý nên sao Tử Vi mang sức mạnh che chở và tiêu trừ tai họa khi xuất hiện tại các cung khác.

Tuy nhiên, một vị vua có quyền lực tối cao nhưng lại một mình cô độc trên ngai vàng mà không có sự hỗ trợ của hiền thần là điều cấm kỵ, khó phát huy uy lực, độc đoán chuyên quyền khiến suy yếu tài năng, dễ bị tiểu nhân thừa cơ lợi dụng.

Vậy nên, Tử Vi hợp với sự phò tá của Tả Phụ và Hữu Bật, được Thiên Tướng – Văn Xương – Văn Khúc đồng cung làm tuỳ tùng, cùng Thiên Khôi – Thiên Việt đi truyền lệnh, gặp Thái m – Thái Dương phân chức, Lộc Tồn – Thiên Mã sẽ quản tước vị và Thiên Phủ nhận nhiệm vụ giúp cai quản kho tàng. Nhờ vào sự chiếu ứng lẫn nhau, tạo thế Quần thần khánh hội mà sao Tử Vi có thể khắc chế Hỏa Tinh và Linh Tinh hoá ác thành thiện, giáng Thất sát, gặp hung tinh hoá cát vô đạo.

Vị trí của sao Tử Vi

  • Sao Tử Vi nằm tại cung Ly (Ngọ), là một đế tinh và chủ tế các vì sao khác cho nên không bị sát tinh xung quanh quấy phá, cách Cực hướng Ly minh địa vị quý giá nên không có vị trí nào hãm địa. Bảng vị trí của sao Tử Vi được kê cụ thể như sau:
  • Tuổi Dần, Thân, Tỵ, Ngọ nằm ở Miếu Địa chỉ sự tôn quý: Uy nghi, nghiêm cẩn, trung hậu, thông minh, làm việc đầy trách nhiệm và có khả năng lãnh đạo, khiến người khác tâm phục, khẩu phục. Có khả năng dẫn dắt, chỉ huy tập thể qua đó đạt được thành công nhất định.
  • Thìn và Tuất ở Vượng Địa chỉ sự giàu sang: Tài trí, mưu lược, oai phong, chỉ người giỏi kinh doanh và có khả năng quản lý tài chính tốt. Có được cuộc sống mơ ước của nhiều người, giàu sang, thịnh vượng, phú quý không tả.
    Tuổi Sửu và Mùi ở Đắc Địa chỉ phúc thọ: Thông minh, liều lĩnh, thao lược, có thiện tâm và biết hy sinh bản thân mình, suy nghĩ cho mọi người, phúc thọ cao hơn người khác.
  • Tý, Mão, Dậu, Hợi ở Bình Hoà chỉ tố chất tốt: Nhân hậu, hiền lành, có tư tưởng lớn, nhiều người có tín ngưỡng mạnh mẽ và bước vào con đường tu hành, từ bỏ u mê mà giác ngộ.

Sao Tử Vi hợp với sao nào?

  • Sao Tử Vi mang sức mạnh che chở cho các sao khác đồng thời những sao đó cũng góp phần tương trợ sao Tử Vi để cùng chiếu ứng lẫn nhau. Cụ thể một số bộ sao hợp với sao Tử Vi:
  • Sao Tử Vi, sao Thiên Phủ toạ thủ ngay cung mệnh hoặc giáp mệnh ở hai bên.
  • Tử Vi và Thiên tướng là cặp sao hoàn hảo để chiếu ứng nhau.
  • Sao Tử Vi gặp sao Tử Vũ, sao Thất Sát cũng vô cùng ăn ý là phù hợp.
  • Tả – Hữu – Xương – Khúc – Khôi – Việt – Khoa – Lộc – Quyền – Quý – Quang – Long – Phượng – Hồng – Đào là những sao hợp với sao vua Tử Vi để dốc sức phò tá Đế Tinh xây dựng giang sơn và sự nghiệp.
  • Tử – Phủ – Kỵ – Quyền hay Tử – Quyền – Sát ở tuổi Tỵ Hợi tạo nên người có tính cách dũng cảm và quả quyết trong công việc.

Đặc biệt, bộ sao Tử – Phủ – Vũ – Tướng có kèm các cát tinh đã kể trên. Thông qua đó là báo hiệu về sự nghiệp vang danh của các nguyên thủ quốc gia. Nếu không gặp các sát tinh quấy phá thì sự nghiệp vững vàng, quyền binh được củng cố trong thời bình. Tuy nhiên, nếu bị các sát tinh Kình, Kiếp, Không, Đà, Hoả, Linh đắc địa đi kèm thì sự nghiệp gặp nhiều khó khăn trở ngại, có nhiều thử thách và tranh đấu.

Sao Tử Vi kỵ những sao nào?

Bên cạnh những bộ sao tốt khi kết hợp với sao Tử Vi thì cũng có những bộ sao xấu như:

  • Tử Vi gặp Không – Kiếp –Hồng – Đào là số yểu mệnh, chết sớm.
  • Khi sao Tử Vi, Thất Sát gặp sao Tuần Không và Triệt Không thì thường dẫn đến tai nạn, dù người có ý chí lớn tới đâu cũng gặp nhiều trắc trở khó thành đại sự.
  • Tử Vi có đồng cung Tham Lang là cuộc đời của một vị tu nhân, xuất thế. Nếu có thêm Địa Không và Địa Kiếp thì càng chắc chắn hơn nữa.
  • Tử Vi gặp Kình – Đà – Lộc – Quyền là người có danh vọng và quyền lực nhưng lại có lòng dạ hung hiểm, bất nhân, độc ác, vô nhân đạo.
  • Nếu Tử Phá không được các cát tinh phù trợ sẽ là những con người bất nhân, bất nghĩa, khát máu, tham lam và độc ác. Những người này thường thất bại nặng hoặc phá sản ít nhất một lần trong đời.
  • Khi sao Tử Vi ở các cung Tứ Mộ (Sửu – Thìn – Mùi – Tuất) đóng ở vị trí gặp Thiên La, Địa Võng và có Phá Quân kèm theo, diễn tả con người phạm tam đại tội (bất trung – bất hiếu – bất nghĩa). Tuy nhiên, tại vị trí này, nếu Tử Vi gặp cả cát tinh và sát tinh thì sẽ là một người rất đặc biệt, thông minh, thủ đoạn, mưu lược, dám làm những việc vô nhân đạo thế nhưng vẫn sử dụng được cả người tốt và người xấu để phò trợ mình.

Ý nghĩa sao Tử Vi ở các cung

 

Sao tử vi ở các cung

Cung mệnh

Người thuộc sao Tử Vi ở cung Mệnh thường có tướng mạo chính trực, đôn hậu với gương mặt trái xoan và chiều cao ở mức trung bình, sắc mặt màu vàng tía. Mệnh nam thì lưng dài vai rộng, uy nghiêm, điềm tĩnh. Mệnh nữ có nét khoan thai, quý phái, ánh mắt trong sáng.

Vì thuộc sao Đế Tinh tôn quý nên có tính cách cứng rắn, khí chất cao quý và tinh thần trách nhiệm cao. Có năng lực lãnh đạo và giỏi về quản lý tài chính, thích điều mới mẻ và cầu toàn. Tuy nhiên, có tính kiêu ngạo, hiếu thắng và khá hẹp hòi. Thích chiếm hữu, đa nghi, thiếu chủ kiến, làm việc theo cảm tính và thường cảm thấy phiền muộn, tủi thân.

  • Nữ có sao Tử Vi tọa thủ cung mệnh, có dung mạo đoan trang, xinh đẹp, là mẫu phụ nữ mẫu mực điển hình. Thường gặp được người bạn đời có địa vị cao, cuộc sống đủ đầy, hạnh phúc, có số vượng phu, vượng tử.
    Sao Tử Vi là Đế toạ phú quý, quyền uy tối thượng, là chúa tể của những chòm sao nên nếu không nhận được Tả Hữu phò trợ thì phải sống cô độc, nhiều khó khăn, lao tâm lao lực, thành bại không đoán trước được và khó duy trình được vinh quang dài lâu. Đặc biệt, nếu thêm Tứ sát thì lại càng khổ cực, thương tật, tàn phế hoặc nặng hơn là chết không bình yên.

Cung Huynh Đệ

  • Sao Tử Vi nói chung: Thường là em trong gia đình có anh chị lớn hơn.
  • Tử Vi đồng cung với Thiên Phủ – Thất Sát hoặc ở Ngọ: Anh em trong nhà con đường quan trường và doanh thương thuận lợi. Anh em yêu thương nhau, hoà thuận, hạnh phúc.
  • Ngược lại, Tử Vi gặp Thiên Tướng: Anh em làm ăn khấm khá nhưng thường bất hoà và hay tranh chấp, cãi vả.
  • Người thuộc sao Tử Vi đồng cung với sao Phá Quân: Có anh em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, sống xa cách, không hòa thuận với nhau.
  • Tử Vi đồng cung với Tham Lang: Anh em ly tán, sống vất vả, cơ cực, nghèo khổ.
  • Tử Vi gặp sát tinh: Chưa bao giờ tốt, anh em tử trận, lần hồi bị hao hụt, có ae là côn đồ, lưu manh, đĩ điếm.
    Cung phụ mẫu
  • Tử Vi ở Ngọ, Tý, Thiên Phủ, Thiên Tướng, đồng cung: Cha mẹ giàu sang, phú quý, sống thọ, để lại của cải, hỗ trợ, giúp đỡ con cháu.
  • Tử Vi gặp Thất Sát đồng cung: Cha mẹ không hoà thuận và hay tranh cãi, bất hoà với con cái.
  • Tử Vi gặp Phá Quân và Tham Lang đồng cung: Mô côi cha mẹ hoặc khắc cha, khắc mẹ, phải sống xa cha mẹ, gia đình buồn bã, bất hoà, không hạnh phúc.

Cung phu thê

  • Tử Vi đồng cung với Thiên Phủ, ở Ngọ: Gia đình hạnh phúc, hoà thuận, giàu có. Phu thê yêu thương, chung thuỷ, hỗ trợ lẫn nhau.
  • Sao Tử Vi gặp sao Thiên Tướng: Thường có vợ hoặc chồng là con trưởng trong gia đình, cả hai cùng có bản lĩnh, hỗ trợ nhau xây dựng gia đình khá giả. Tuy nhiên hai vợ chồng có thể xảy ra tranh cãi, xích mích.
  • Tử gặp Sát, Tham: Gia đạo truân chuyên, trắc trở, khó có được hạnh phúc. Phải lập gia đình muộn gia đạo mới tốt.
  • Tử Vi với Phá Quân: Vợ chồng hình khắc, bất hoà dẫn đến chia ly.
  • Tử Vi với Tham Lang: Phu thê xung đột, tranh cãi, xích mích, bất hoà.

Cung Tài Bạch

Đế Tinh ở Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa không gặp Tuần Triệt, Sát tinh: Phú quý không thể tả, tiền bạc dồi dào, giàu sang, thịnh vượng.

  • Tử Vi gặp Thiên Phủ, Vũ Khúc: Phú quý gấp bội, sung túc, giàu có.
  • Tử Vi với Thất Sát: Dễ dàng làm giàu nhanh chóng.
  • Tử Vi ở Tý: Không bằng các trường hợp trên nhưng cũng có cuộc sống đầy đủ, khá giả.
  • Tử Vi gặp Phá Quân: Nghèo trước giàu sau, tuy nhiên có khả năng phá sản trong đời.
  • Tử Vi với Tham Lang: Của cải giảm sút dần theo thời gian, dù có nhiều của cải cũng có lúc hao mòn hết.
  • Sao Tử Vi gặp sát tinh: Nếu gặp sát tinh quá nặng thì có khả năng phá sản ít nhất một lần.

Cung Tật Ách

Sao Tử Vi ở cung Tật Ách là sao giải nguy trừ nan mạnh nhất trong các sao, có hiệu lực mạnh như sao Thiên Phủ hay sao Thiên Lương, sao Thất Sát cũng có khả năng cứu nguy, giải nghiệp tai ương, trừ đi hiểm nguy.

Cung Tử Tức

  • Sao Tử Vi tọa thủ ở Tử Tức: Có nam – nữ song toàn.
  • Tử ở Đắc địa trở lên hoặc đồng cung với Thiên Phủ, Thiên Tướng: Có đông tử tức và tử tức đều khá giả.
  • Tử Vi gặp Thất Sát: Có ít con, khó nuôi con, hoặc hiếm muộn.
  • Tử Vi với Phá Quân, Tham Lang: Hiếm con, có ít con cái, con cái xung khắc, bất hoà với cha mẹ.

Cung Phúc Đức

Tử Vi ở Ngọ, Tý hoặc Thiên Phủ, Thiên Tướng đồng cung: Có phúc trạch lâu dài, dòng họ thuộc hàng danh giá, tôn quý, giàu sang, ít tai họa.

Tử Vi gặp Thất Sát: Có phúc hưởng dài lâu, phú quý, sung túc nhưng họ hàng hay bản thân phải lưu lạc ở nơi xa quê hương.

Tử Vi gặp Phá Quân, Tham Lang đồng cung: Họ hàng thất tán, lưu lạc nơi đất khách quê người, giảm thọ, nghèo túng, nếu gia trạch khá giả thì sức khoẻ yếu kém.
Tử Vi với sát tinh (nhất là Không – Kiếp – Kình – Linh – Hoả – Đà): Bất lợi đủ đường, gia trạch lưu vong, phúc trạch kém.

Cung Điền Trạch

Tử Vi ở Miếu – Vượng – Đắc địa: Điền trạch khá giả, giàu có, gia sản dồi dào, vinh hiển, phú quý kéo dài.

Tử Vi đồng cung với Phát, Sát, Tham: Của cải dù lớn lao đến đâu cũng không giữ được, phải phá sản, điền trạch sa sút dần. Gặp phải sát tinh còn có khả năng mất tất cả, trở thành vô sản.

Cung Quan Lộc

Sao Tử Vi ở Ngọ hoặc đồng cung với Phủ, Tướng, Sát: Đều là bộ sao tốt nhất cho đường quan lộc. Tuy nhiên, Tử Vi gặp Thiên Tướng là người độc đoán, chuyên quyền, thường hay đảo chính, tranh giành quyền lực. Tử vi gặp Thất Sát thì võ nghiệp chính là điểm mạnh của họ

Đế Tinh gặp Phá Quân, Tham Lang: Đường làm quan thăng trầm, lúc lên lúc xuống, tai hoạ đến bất ngờ, từ bỏ quan trường qua doanh thương.

Cung Thiên Di

Sao Vua – Tử Vi ở Ngọ, Tý gặp Tử Phủ, Vũ Tướng hay Tử Sát: Được xã hội trọng dụng, thuận lợi mọi mặt, được nhiều cao nhân giúp đỡ, nhận được sự kính nể là tín nhiệm, có bậc quyền quý hậu thuẫn.
Tử Vi gặp Phá Quân, Tham Lang, sát tinh: Thường lâm vào nghịch cảnh, bị quấy nhiễu, chọc phá, chết tha phương, bị giết hoặc ám sát.

Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về sao Tử Vi của https://copsolution.vn, trên đây là những thông tin đầy đủ về Đế Tinh mà quý độc giả quan tâm. Mong rằng, bài viết có thể mang lại những giá trị cần thiết cho độc giả đồng thời Copsolution rất mong nhận được sự đóng góp và phản hồi về bài viết để chúng tôi có thể hoàn thiện hơn.

Hướng hợp với tuổi Tân Mùi

Tuổi Tân Mùi 1991 hợp hướng nào

Dưới đây là thông tin cơ bản về Tuổi Tân Mùi 1991 hợp hướng nào

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1991 (15/02/1991 – 03/02/1992).
  • Quẻ mệnh: 
    • Nam: Cung Ly, mệnh Hỏa, thuộc Đông tứ mệnh.
    • Nữ: Cung Càn, mệnh Kim, thuộc Tây tứ mệnh.
  • Ngũ hành: Thổ (lộ bàng thổ – đất đường đi).

 

Hướng hợp với tuổi Tân Mùi

Tân Mùi làm nhà hướng nào hợp

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  • Đông (Sinh Khí), Bắc (Diên Niên), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị)
  • Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Bắc (Phục Vị)
hướng cổng hợp
  • Bắc (Diên Niên), Nam (Phục Vị)
  • Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Bắc (Phục Vị)
Hướng đặt bàn thờ
  • Bắc (Diên Niên), Nam (Phục Vị)
  • Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên)
Hướng Bếp
  • Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y)
  • Tây (Sinh Khí), Tây Bắc (Phục Vị)
Hướng Giường
  • Đông (Sinh Khí), Bắc (Diên Niên), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị)
  • Đông Bắc (Thiên Y), Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Bắc (Phục Vị)
Hướng Bàn làm việc
  • Đông (Sinh Khí), Bắc (Diên Niên), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị)
  • Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Bắc (Phục Vị)
Màu hợp
  • Nhóm màu tương sinh: đỏ, hồng, tím,…
  • Nhóm màu tương hợp: vàng, nâu đất
  • Nhóm màu màu tương sinh: đỏ, hồng, tím,…
  • Nhóm màu tương hợp như: vàng, nâu đất
hợp số mấy
Tuổi xung hợp
  • Làm ăn: Quý Dậu, Bính Tý, Ất Hợi, Kỷ Mão
  • Lấy vợ: Quý Dậu, Bính Tý, Ất Hợi, Kỷ Mão, Canh Ngọ, Kỷ Tỵ
  • Làm ăn: Quý Dậu, Bính Tý, Ất Hợi
  • Lấy chồng: Quý Dậu, Bính Tý, Ất Hợi, Kỷ mão, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ
Tuổi xung khắc
  • Tân Mùi, Canh Thìn, Đinh Sửu, Quý Mùi, Mậu Thìn, Kỷ Sửu, Ất Sửu
  • Tân Mùi, Mậu Thìn, Đinh Sửu, Ất Sửu

Hy vọng với những thông tin Copsolution cung cấp cho quý độc giả về tuổi Tân Mùi phía trên quý độc giả sẽ hiểu hơn về tuổi này. Bài viết được biên soạn và tham khảo của nhiều nguồn khác nhau, trong quá trình đội ngũ content của Copsolution biên soạn không tránh khỏi những sai sót, rất mong quý độc giả có thể để lại những nhận xét đóng góp để bài viết được hoàn thiện hơn.

Nếu Quý chủ đầu tư nào có nhu cầu thiết kế nhà, biệt thự, nội ngoại thất hoặc các công trình kiến trúc tâm linh có thể liên hệ với Copspolution qua số điện thoại 0977.703.776 hoặc hòm thự điện tử copsolutionjsc@gmail.com.

tuổi kỷ tỵ hợp hướng nào

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 hợp hướng nào?

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1989 (06/02/1989 – 26/01/1990)
  • Quẻ mệnh:
    • Nam: Cung Khôn, mệnh Thổ, thuộc Tây tứ mệnh
    • Nữ: Cung Tốn, mệnh Mộc, thuộc Đông tứ mệnh
  • Ngũ hành: Mộc (đại lâm mộc – gỗ rừng già)

 

tuổi kỷ tỵ hợp hướng nào

Tuổi kỷ tỵ 1989 làm nhà hướng nào hợp

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  • Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị).
  • Bắc (Sinh Khí), Đông (Diên Niên), Nam (Thiên Y), Đông Nam (Phục Vị).
hướng cổng hợp
  • Bắc (Sinh Khí), Đông (Diên Niên), Nam (Thiên Y), Đông Nam (Phục Vị).
  • Bắc (Sinh Khí), Đông (Diên Niên), Nam (Thiên Y), Đông Nam (Phục Vị).
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Phục Vị hướng Đông Bắc (Sinh Khí)
  • Tọa  cung Sinh Khí hướng Tây Nam (Phục Vị)
  • Tọa cung Thiên Y hướng Bắc (Sinh Khí)
  • Tọa cung Sinh Khí hướng Nam (Thiên Y).
Hướng Bếp
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Tây Bắc (Diên Niên)
  • Tọa cung Họa Hại hướng Tây (Thiên Y)
  • Tọa cung Lục Sát hướng Đông (Diên Niên)
  • Tọa cung Họa Hại hướng Đông Nam (Phục Vị).
Hướng Giường
  • Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị)
  • Nam ( Thiên Y),Bắc (Sinh Khí), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị)
Hướng Bàn làm việc
  •  Đông Bắc (sinh khí), Tây Bắc ( diên niên), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị).
  • Nam (Thiên Y), Bắc (Sinh Khí), Đông Nam (Phục Vị), Đông (Diên Niên)
Màu hợp
  • Nhóm màu tương sinh:xanh dương, xanh nước biển, đen
  • Nhóm màu tương hợp: xanh lá, xanh nõn chuối thuộc hành Mộ
  • Nhóm màu tương sinh:xanh dương, xanh nước biển, đen
  • Nhóm màu tương hợp: xanh lá, xanh nõn chuối thuộc hành Mộ
hợp số mấy
  • 2, 5, 8, 9
  • 1, 3, 4
Tuổi hợp
  • Trong làm ăn: Hợp với người cùng tuổi,  Canh Ngọ, Nhâm Thân, Ất Hợi
  • Trong hôn nhân: Hợp người cùng tuổi, Canh Ngọ, Nhâm Thân, Ất Hợi, Bính Tý
  • Trong Làm ăn: Kỷ Tỵ hợp với người Cùng Tuổi Canh Ngọ, Nhâm Thân.
  • Trong hôn nhân: Nhâm Thân, Ất Hợi, Bính Tý
Tuổi xung khắc
  • Quý Dậu, Kỷ Mão, Mậu Dần, Ất Dần, Bính Dần, Đinh Mão, Tân Dậu
  • Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Ất Dậu, Đinh Mão

Với những thông tin trên hy vọng quý độc giả sẽ có thể hiểu biết hơn về tuổi Kỷ Tỵ, bài viết được tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau, trong quá trình đội ngũ content của copsolution biên soạn nếu có gì sai xót rất mong quý độc giả đóng góp ý kiến để bài viết được hoàn thiện hơn.

Nếu quý gia chủ đang cần thiết kế cho gia đình mình 1 ngôi nhà, hay thiết kế nội ngoại thất, các công trình kiến trúc tâm linh có thể liên hệ với Copsolution qua số điện thoại 0977.703.776 hoặc hòm thư điện tư Copsolutionjsc@gmail.com đội ngũ các kiến trúc sư có nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi sẽ tư vấn cho các bạn miễn phí.

Tuổi Giáp Tý làm nhà hướng nào hợp

Tuổi Giáp Tý 1984 hợp hướng nào?

Bài viết cung cấp thông tin về tuổi Giáp Tý 1984 hợp hướng nào

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1984 (02/02/1984 – 20/01/1985).
  • Quẻ mệnh: 
    • Nam: Cung Đoài, mệnh Kim, thuộc Tây tứ mệnh.
    • Nữ: Cung Cấn, mệnh Thổ, thuộc Tây tứ mệnh.
  • Ngũ hành: Kim (hải trung kim – vàng trong biển).

 

Tuổi Giáp Tý làm nhà hướng nào hợp

Tuổi Giáp Tý làm nhà hướng nào hợp ?

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  • Tây Bắc (Sinh Khí), Đông Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Thiên Y), Tây (Phục Vị)
  • Tây Nam (Sinh Khí), Tây (Diên Niên), Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị)
hướng cổng hợp
  • Tây Bắc (Sinh Khí), Đông Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Thiên Y), Tây (Phục Vị)
  • Tây Nam (Sinh Khí), Tây (Diên Niên), Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị)
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Diên Niên hướng Tây Nam (Thiên Y)
  • Tọa cung Thiên Y hướng Đông Bắc (Diên Niên)
  • Tọa cung Phục Vị hướng Tây Nam (Sinh Khí)
  • Tọa cung Sinh Khí hướng Đông Bắc (Phục Vị)
Hướng Bếp
  • Tọa cung Lục Sát hướng Tây Bắc (Sinh Khí)
  • Tọa cung Tuyệt Mệnh hướng Tây (Phục Vị)
  • Tọa cung Lục Sát hướng Tây (Diên Niên)
  • Tọa cung Tuyệt Mệnh hướng Tây Bắc (Thiên Y)
Hướng Giường
  • Tây Bắc( Sinh Khí), Đông Bắc( Diên Niên), Tây Nam (Diên Niên), Nam (phục vị)
  •  Tây Nam (Sinh Khí), Tây (Diên Niên), Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị)
Hướng Bàn làm việc
  • Tây Bắc (Sinh Khí), Đông Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Thiên Y), Tây (Phục Vị)
  •  Tây Nam (Sinh Khí), Tây (Diên Niên), Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị)
Màu hợp
  • Nhóm màu tương sinh:vàng, nâu
  • Nhóm màu tương hợp: trắng, xám, ghi, ánh kim
  • trắng, xám, ghi, vàng, nâu
hợp số mấy
  • 6, 7, 8
  • 2, 5, 8, 9
Tuổi hợp
  • Tuổi Giáp Tý đồng tuổi, Kỷ Tỵ, Bính Dần, Canh Ngọ
  • Giáp Tý cùng Tuổi, Bính Dần, Canh Ngọ, Kỷ Tỵ
Tuổi xung khắc
  • Đinh Mão, Kỷ Mão, Quý Dậu, Tân Dậu.
  • Đinh Mão, Quý Dậu, Tân Dậu, Kỷ Mão.

Hy vọng bài viết đã cung cấp được nhiều thông tin bổ ích đến quý bạn đọc, Copsolution rất mong nhận được đóng góp ý kiến của bạn đọc về bài viết để chúng tôi ngày càng hoàn thiện bài viết hơn nữa.

Nếu quý chủ đầu tư nào đang muốn xây dựng thiết kế nhà, biệt thự, nội ngoại thất hoặc quý gia chủ mốn thiết kế các công trình nhà thờ họ, kiến trúc tâm linh có thể liên hệ với Copsolution thông qua hotline 0977.703.776 hoặc hòm thư điện tử copsolutionjsc@gmail.com. Đơn vị chúng tôi sẽ giúp bạn tư vấn miễn phí.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 hợp hướng nào

Tuổi Đinh Tỵ 1977 hợp hướng nào?

Bài viết giới thiệu cơ bản về thông tin tuổi Đinh Tỵ  1977 hợp hướng nào

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1977 (18/02/1977 – 06/02/1978)
  • Quẻ mệnh:
    • Nam: Cung Khôn, mệnh Thổ, thuộc Tây tứ mệnh.
    • Nữ: Cung Khảm, mệnh Thủy, thuộc Đông tứ mệnh.
  • Ngũ hành: Thổ (sa trung thổ – đất pha cát)

 

Tuổi Đinh Tỵ 1977 hợp hướng nào

Tuổi Đinh Tỵ xây nhà hướng nào hợp

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  •  Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị).
  • Đông Nam (Sinh Khí), Nam (Diên Niên), Đông (Thiên Y), Bắc (Phục Vị).
hướng cổng hợp
  • Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị)
  • Nam (Diên Niên) và hướng Bắc (Phục Vị).
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Diên Niên hướng Bắc (Phục Vị)
  • Tọa cung Phục Vị hướng Nam (Diên Niên)
  • Tọa cung Diên Niên hướng Bắc (Phục Vị)
  • Tọa cung Phục Vị hướng Nam (Diên Niên)
Hướng Bếp
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Tây Bắc (Diên Niên): Giúp điều hòa các mối quan hệ trong gia đình và xã hội. Đồng thời, hóa giải những điều xấu ảnh hưởng đến công việc, tài sản.
  • Tọa cung Họa Hại hướng Tây (Thiên Y): Mang đến nguồn sinh khí tốt cho sức khỏe. Đồng thời, hóa giải những điều không may mắn, khó khăn, bất trắc.
  • Tọa cung Lục Sát hướng Đông Nam (Sinh Khí): Thu hút tài lộc, vượng khí, tốt cho công danh, sự nghiệp. Đồng thời hóa giải điều xấu là sự thị phi.
  • Tọa cung Họa Hại hướng Đông (Thiên Y): Có lợi cho sức khỏe và thiêu đốt những điều đen đủi, khó khăn.
Hướng Giường
  • Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y) hoặc Tây Nam (Phục Vị).
  •  Đông (Thiên Y),Đông Nam (Sinh Khí), Nam (Diên Niên), Bắc (Phục Vị)
Hướng Bàn làm việc
  • Tây Bắc (Sinh Khí), Đông Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Thiên Y), Tây (Phục Vị)
  • Đông Nam (Sinh Khí), Nam (Diên Niên), Đông (Thiên Y), Bắc (Phục Vị)
Màu hợp
  • Nhóm màu tương sinh:đỏ, cam, hồng tím
  • Nhóm màu tương hợp: vàng, nâu đất
  • Nhóm Màu Tương sinh: đỏ, cam, hồng, tím
  • Nhóm Màu tương hợp: Vàng, Nâu
hợp số mấy
  • 2, 5, 8, 9
  • 1, 6, 7
Tuổi hợp
  • Canh Thân và Bính Thìn.
  •  Nhâm Tuất, Bính Thìn, Canh Thân.
Tuổi xung khắc
  • Mậu Ngọ, Bính Dần, Giáp Tý, Canh Ngọ, Nhâm Tý, Giáp Dần.
  • Mậu Ngọ, Bính Dần, Giáp Tý, Canh Ngọ, Nhâm Tý, Giáp Dần

Bài viết được đội ngũ content biên soạn trong quá trình biên soạn có gì sai sót rất mong quý bạn đọc cùng đóng góp ý kiến để bài viết được hoàn thiện hơn.

Nếu bạn đang muốn thiết kế cho mình một công trình nhà ở hoặc nội ngoại thất, các công trình về kiến trúc Tâm Linh có thể liên hệ với copsolution qua số điện thoại 0977.703.776 hoặc hòm thư điện tư copsolutionjsc@gmail.com đội ngũ các kiến trúc sư có nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi sẵn sàng tư vấn giúp các bạn.

Bính tý hợp hướng nào

Tuổi Bính Tý 1996 hợp hướng nào

Bài viết cung cấp những thông tin về tuổi Bính Tý mời quý độc giả cùng theo dõi

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1996 (19/02/1996 – 06/02/1997).
  • Quẻ mệnh:
    • Nam: Cung Tốn, mệnh Mộc, thuộc Đông tứ mệnh.
    • Nữ: Cung Khôn, mệnh Thổ, thuộc Tây tứ mệnh.
  • Niên mệnh (Ngũ hành): Thủy (giảm hạ thủy – nước cuối nguồn).

Bính tý hợp hướng nào

Sinh năm 1996 làm nhà hướng nào hợp

 

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  • Bắc (Sinh Khí), Đông (Diên Niên), Nam (Thiên Y), Đông Nam (Phục Vị)
  • Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị).
hướng cổng hợp
  • Bắc (Sinh Khí), Đông (Diên Niên), Nam (Thiên Y), Đông Nam (Phục Vị)
  •  Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y)
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Thiên Y hướng Bắc (Sinh Khí): Mang đến nguồn sinh khí tốt, được ban phúc lộc từ ông bà, tổ tiên, con đường công danh thuận lợi và sức khỏe tốt.
  • Tọa cung Sinh Khí hướng Nam (Thiên Y): Tốt cho sức khỏe, có quý nhân phù trợ và gặp được nhiều điều thuận lợi trên con đường công danh, sự nghiệp.
  • Tọa cung Phục Vị hướng Đông Bắc (Sinh Khí): Tốt cho con đường công danh sự nghiệp, nhận được lộc từ tổ tiên và mang tới sự bình yên trong gia đình.
  • Tọa cung Sinh Khí hướng Tây Nam (Phục Vị): Mang đến sự bình yên, hòa thuận trong gia đình và tốt cho danh tiếng.
Hướng Bếp
  • Tọa cung Lục Sát hướng Đông (Diên Niên).
  • Tọa cung Họa Hại hướng Đông Nam (Phục Vị).
  • Tọa cung Họa Hại hướng Tây (Thiên Y).
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Tây Bắc (Diên Niên).
Hướng Giường
  • Bắc (Sinh Khí), Đông (Diên Niên), Nam (Thiên Y), Đông Nam (Phục Vị)
  • Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị)
Hướng Bàn làm việc
  • Bắc (Sinh Khí), Đông (Diên Niên), Nam (Thiên Y), Đông Nam (Phục Vị)
  • Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị)
Màu hợp
  • Xanh nước biển, đen, xám, trắng, ghi
  • Đen, xanh nước biển (màu tương hợp) và trắng, xám ghi (màu tương sinh).
hợp số mấy
  • 1, 3, 4
  • 2, 5, 8, 9
Tuổi hợp
  • Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Ất Dậu
  • Người cùng tuổi Bính Tý, Nhâm Ngọ, Tân Tỵ
Tuổi xung khắc
  • Đinh Sửu, Tân Mùi, Kỷ Mão, Quý Mùi.
  • Đinh Sửu, Quý Mùi. Kỷ Mão, Tân Mão, Tân Mùi.

Hy vọng bài viết đã mang lại cho quý độc giả nhiều thông tin bổ ích, trong quá trình đội ngũ content biên soạn không tránh khỏi những sai xót rất mong nhận được đánh giá của quý độc giả để bài viết được hoàn thiện hơn.

Nếu bạn cần tư vấn về thiết kế các công trình nội ngoại thất hoặc các công trình tâm linh như nhà thờ họ, kiến trúc đình chùa có thể liên hệ với Copsolution qua số điện thoại 09777. 703. 677 hoặc hòm thư điện tư copsolutionjsc@gmail.com Đội ngũ các kiến trúc sư có nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi sẵn sàng giúp đỡ các quý gia chủ miễn phí.

hướng hợp tuổi Nhâm Tuất

Tuổi Nhâm Tuất 1982 hợp hướng nào

Bài viết dưới đây cung cấp những thông tin cơ bản về tuổi Nhâm Tuất 1982 xin mời quý độc giả cùng theo dõi

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1982 (25/01/1982 – 12/02/1983).
  • Quẻ mệnh:
    • Nam: Cung Ly, hành Hỏa, thuộc Đông tứ mệnh.
    • Nữ: Cung Càn, hành Kim, thuộc Tây tứ mệnh.
  • Niên Mệnh (Ngũ hành): Thủy (đại hải thủy – nước biển lớn).

 

hướng hợp tuổi Nhâm Tuất

Tuổi Nhâm Tuất hợp Hướng nào ?

# Nam Nữ
hướng nhà hợp Đông (Sinh Khí), Bắc (Diên Niên), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị). Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Bắc (Phục Vị)
hướng cổng hợp Đông (Sinh Khí), Bắc (Diên Niên), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị). Tây (Sinh Khí), Tây Bắc (Phục Vị).
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Phục Vị hướng Bắc (Diên Niên).
  • Tọa cung Diên Niên hướng Nam (Phục Vị).
  • Tọa cung Thiên Y hướng Tây Nam (Diên Niên)
  • Tọa cung Diên Niên hướng Đông Bắc (Thiên Y)
Hướng Bếp
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Đông (Sinh Khí)
  • Tọa cung Tuyệt Mệnh hướng Đông Nam (Thiên Y)
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Tây (Sinh Khí).
  • Tọa cung Họa Hại hướng Tây Bắc (Phục Vị).
Hướng Giường
  • Đông (Sinh Khí), Bắc (Diên Niên), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị)
  • Đông Bắc (Thiên Y),Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị)
Hướng Bàn làm việc
  • Đông (Sinh Khí), Bắc (Diên Niên), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị).
  • Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị), Đông Bắc (Thiên Y).
Màu hợp
  •  Màu đen, xanh nước biển (thuộc hành Thủy) và màu trắng, xám, ghi (thuộc hành Kim).
  • Màu tương khắc: Xanh nước biển, đen trắng, xám ghi
  • Màu Tương sinh : Trắng, ghi, xám
hợp số mấy
  • 3, 4, 9
  • 6, 7, 8
Tuổi hợp
  •  Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần.
  • Bính Thìn, Mậu Dần, Bính Dần, Mậu Thìn, Canh Thìn
Tuổi xung khắc
  •  Đinh Sửu, Ất Dậu, Kỷ Mão, Kỷ Sửu, Quý Dậu, Tân Mão
  • Giáp Tý, Canh Ngọ, Ất Sửu, Bính Tý, Mậu Ngọ, Đinh Sửu

Hy vọng bài viết đã cung cấp những giá trị bổ ích về tuổi 1982 rất mong nhận được sự đóng góp của quý độc giả để bài viết được hoàn thiện hơn. Nếu quý chủ đầu tư cần thiết kế biệt thự hoặc nội ngoại thất, cần tư vấn về phong thủy có thể liên hệ với Copsolution thông qua số điện thoại 0977.703776 hoặc hòm thư điện tư copsolutionjsc@gmail.com đội ngũ các kiến trúc sư có nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi sẽ tư vấn giúp bạn.

Tuổi 1994 hợp hướng nào

Tuổi Giáp Tuất 1994 hợp hướng nào

Thông tin cơ bản về tuổi Giáp Tuất 1994 bạn có thể theo dõi dưới đây:

  • Năm sinh âm/dương lịch: 1994 (10/02/1994 – 30/01/1995)
  • Quẻ mệnh:
    • Nam: Cung Càn, mệnh Kim, thuộc Tây tứ mệnh
    • Nữ: Cung Ly, mệnh Hỏa, thuộc Đông tứ mệnh
  • Niên mệnh (Ngũ hành): Hỏa (sơn đầu hỏa – lửa trên núi)

Tuổi 1994 hợp hướng nào

Tuổi giáp tuất 1994 làm nhà hướng nào hợp

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  • Hướng Tây (Sinh Khí): Mang đến tài vận tốt, giúp con đường công danh sự nghiệp thuận lợi hơn.
  • Hướng Tây Nam (Diên Niên): Mang đến không khí thuận hòa trong gia đình.
  • Hướng Đông Bắc (Thiên Y): Mang đến khí vận tốt, có lợi cho sức khỏe.
  • Hướng Tây Bắc (Phục Vị): Tốt cho sức khỏe tinh thần, mang đến may mắn.
Đông (Sinh Khí), Bắc (Diên Niên), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị).
hướng cổng hợp Hướng Tây (Sinh Khí),Hướng Tây Nam (Diên Niên),Hướng Đông Bắc (Thiên Y), Hướng Tây Bắc (Phục Vị) Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị)
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Diên Niên hướng Đông Bắc (Thiên Y)
  • Tọa cung Thiên Y hướng Tây Nam (Diên Niên)
  • Tọa cung Diên Niên hướng Nam (Phục Vị)
  • Tọa cung Phục Vị hướng Bắc (Diên Niên)
Hướng Bếp
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Tây (Sinh Khí)
  • Tọa cung Họa Hại hướng Tây Bắc (Phục Vị)
  • Tọa cung Tuyệt Mệnh hướng Đông Nam (Thiên Y)
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Đông (Sinh Khí)
Hướng Giường Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Bắc (Phục Vị) Đông Nam( Thiên Y), Đông (Sinh Khí), Bắc (Diên Niên), Nam (Phục Vị)
Hướng Bàn làm việc Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Bắc (Phục Vị) Đông (Sinh Khí), Bắc (Diên Niên), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị)
Màu hợp
  • Màu của bản mệnh là đỏ, cam, hồng, tím
  • Màu tương hợp là : Xanh là
  • Màu của bản mệnh là đỏ, cam, hồng, tím
  • Màu tương hợp là : Xanh là
hợp số mấy
Tuổi hợp
  • Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần, Tân Tỵ
  • Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần
Tuổi xung khắc
  •  Đinh Sửu, Ất Dậu, Kỷ Mão, Kỷ Sửu, Quý Dậu, Tân Mão
  • Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Ất Dậu, Tân Mão, Đinh Mão, Quý Dậu.

Trên là những thông tin về tuổi Giáp Tuất, thông tin được đội ngũ biên tập nội dung của CopSolution biên soạn trong quá trình biền soạn không tránh khỏi những sai xót, rất mong quý độc giả cùng đóng góp ý kiến để bài viết được hoàn thiện hơn.

Nếu cần tư vấn về thiết kế biệt thự, nội ngoại thất quý chủ đầu tư có thể liên hệ với Copsolution qua số điện thoại 0977.703.776 hoặc hòm thư điện tư copsolutionjsc@gmail.com để chúng tôi tư vấn một cách nhanh nhất.

Sinh năm 1968 hợp hướng nào

Tuổi Mậu Thân 1968 hợp hướng nào?

Bài viết giới thiệu về thông tin tuổi Mậu Thân 1968 mới quý độc giả cùng theo dõi

  • Năm sinh âm/ dương lịch: 1968 (29/01/1968 – 15/02/1969)
  • Quẻ mệnh:
    • Nam: Cung Khôn, hành Thổ, thuộc Tây tứ mệnh.
    • Nữ: Cung Khảm, hành Thủy, thuộc Đông tứ mệnh.
  • Ngũ hành: Thổ (đại trạch thổ – đất nền nhà)

Sinh năm 1968 hợp hướng nào

Tuổi mậu thân làm nhà hướng nào hợp

# Nam Nữ
hướng nhà hợp
  • Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị)
Đông Nam (Sinh Khí), Nam (Diên Niên), Đông (Thiên Y), Bắc (Phục Vị)
hướng cổng hợp Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị) Đông Nam (Sinh Khí), Nam (Diên Niên), Đông (Thiên Y), Bắc (Phục Vị)
Hướng đặt bàn thờ
  • Tọa cung Sinh Khí hướng Tây Nam (Phục Vị)
  • Tọa cung Phục Vị hướng Đông Bắc (Sinh Khí
  • Tọa cung Diên Niên hướng Bắc (Phục Vị).
  • Tọa cung Phục Vị hướng Nam (Diên Niên).
Hướng Bếp
  • Tọa cung Ngũ Quỷ hướng Tây Bắc (Diên Niên): Mang đến sự ổn định, ít biến động và tránh được sức khỏe giảm sút.
  • Tọa cung Họa Hại hướng Tây (Thiên Y): Mang đến phúc khí, tốt cho sức khỏe, được lộc con cái và tránh được kiện tụng, thị phi.
  • Tọa cung Lục Sát hướng Đông Nam (Sinh Khí): Được tài lộc, tốt cho danh tiếng và tránh được những xáo trộn trong tình cảm gia đình, kiện tụng.
  • Tọa cung Họa Hại hướng Đông (Thiên Y): Mang đến sức khỏe và tránh được những điều không may mắn, hay thất bại, thị phi.
Hướng Giường Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị) Đông Nam (Sinh Khí), Nam (Diên Niên), Đông (Thiên Y), Bắc (Phục Vị )
Hướng Bàn làm việc Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Bắc (Diên Niên), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị) Đông Nam (Sinh Khí), Nam (Diên Niên), Đông (Thiên Y), Bắc (Phục Vị)
Màu hợp
  • Màu tương hợp (thuộc hành Thổ): Vàng, nâu
  • Màu tương sinh (thuộc hành Hỏa): Đỏ, hồng, cam, tím
  • Màu tương hợp (thuộc hành Thổ): Vàng, nâu.
  • Màu tương sinh (thuộc hành Hỏa): Đỏ, hồng, cam, tím.
hợp số mấy
  • 2, 5, 8, 9
  • 1, 6, 7
Tuổi hợp
  • Kỷ Dậu, Ất Mão, Quý Sửu, Đinh Tỵ, Ất Tỵ và Đinh Mùi.
  • Trong làm ăn: Quý Sửu, Kỷ Dậu, Ất Mão
  • Trong hôn nhân: Kỷ Dậu, Ất Mão, Quý Sửu, Đinh Mùi, Ất Tỵ
Tuổi xung khắc
  • Tân Hợi, Quý Hợi
  • Tân Hợi, Quý Hợi

Hy vọng với những thông tin Copsolution cung cấp phía trên quý độc giả sẽ hiểu hơn về tuổi Mậu Thân 1968. Quý chủ đầu tư cần tư vấn thiết kế các công trình nhà phố, biệt thự, nội ngoại thất có thể liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0977.703.776 hoặc hòm thư điện tư copsolutionjsc@gmail.com, các kiến trúc sư giàu kinh nghiệm của công ty chúng tôi sẽ tư vấn giúp bạn.